Eating with appetite, the relish lying in the eater.
Tiếng Anh: Là ăn thấy ngon, nhưng cái ngon nằm ở người ăn chớ không nằm ở món ăn, nên cùng một món mà có bữa ngon miệng có bữa không.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Eating with appetite, the relish lying in the eater.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ăn thấy ngon. Chỗ đáng để ý là cái ngon nằm ở người ăn chớ không nằm ở món ăn, nên cùng một món mà có bữa ngon miệng có bữa không, tùy bụng đói, tùy lòng vui. Vì vậy nó là thước đo tâm trạng.
🇬🇧 To eat with relish. What is worth noting is that the relish lies in the eater and not in the dish, so the same food is eaten with appetite one day and not the next, according to hunger and to mood. So it measures the spirits.
Thí dụ:
Bữa cơm đạm bạc với vài món ăn quen thuộc nhưng chiều nay tôi ăn rất ngon miệng.
The meal was plain with a few familiar dishes, and yet this evening I ate with great appetite.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaAnh ăn ngon miệng vô cùng và rất lo ăn một tô không đủ no, mà không lẽ đòi ăn thêm.
He ate with utter appetite and much feared one bowl would not fill him, and could hardly ask for more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChỉ tiếc là em vội vàng và phải làm sớm quá, nguội hết chắc anh ăn không ngon miệng.
The pity is only that I was hasty and had to cook too early, and cold it will surely not be eaten with appetite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILiền viết thơ mời vua đến nhà mình ăn trứng đá, mà Cống Quỳnh cam kết rất ngon miệng.
So he wrote inviting the king to his house to eat stone eggs, which he warranted would be eaten with great appetite.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNho có uống rượu mạnh cho ngon miệng thêm, còn Liên thì chỉ thêm chanh như ăn sò huyết.
He took strong drink for the more appetite, while she only added lime as with blood clams.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNó chỉ lo cơm nước kỹ hơn trước một chút để em ăn cho ngon miệng.
She only saw to the food a little more carefully than before so that her brother might eat with appetite.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐã được ăn ngay lại được đổi món, chắc bữa nay ngon miệng lắm.
Having eaten at once and had the dish changed besides, today's meal will surely be eaten with appetite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngVì ớt kích thích hạch nước miếng của ta, mà hễ nước miếng chảy nhiều là ta ăn nghe ngon miệng.
Because chilli stirs our salivary glands, and when the saliva runs freely we eat with appetite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChúng ta phải chịu khó nuôi cho mập rồi ăn mới ngon miệng.
We must take the trouble to fatten it and only then will it be eaten with appetite.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhSau bữa ăn ngon miệng, sau mấy phút hứng mình dưới hoa sen nước, Thái Hòa cảm thấy yêu đời và tự tin.
After a meal eaten with appetite and a few minutes' pleasure under the shower, he felt fond of life and sure of himself.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa cơm đạm bạc với vài món ăn quen thuộc nhưng chiều nay tôi ăn rất ngon miệng.”“Anh ăn ngon miệng vô cùng và rất lo ăn một tô không đủ no, mà không lẽ đòi ăn thêm.”“Chỉ tiếc là em vội vàng và phải làm sớm quá, nguội hết chắc anh ăn không ngon miệng.”“Liền viết thơ mời vua đến nhà mình ăn trứng đá, mà Cống Quỳnh cam kết rất ngon miệng.”“Nho có uống rượu mạnh cho ngon miệng thêm, còn Liên thì chỉ thêm chanh như ăn sò huyết.”“Nó chỉ lo cơm nước kỹ hơn trước một chút để em ăn cho ngon miệng.”“Đã được ăn ngay lại được đổi món, chắc bữa nay ngon miệng lắm.”“Vì ớt kích thích hạch nước miếng của ta, mà hễ nước miếng chảy nhiều là ta ăn nghe ngon miệng.”