Nghĩa của “ngọn đèn cầy” là gì?
Ngọn đèn cầy là cây đèn cầy, tức cây nến, đang được thắp lên, nhìn như một nguồn sáng; lời Nam Bộ nói đèn cầy chỗ miền Bắc nói nến.
Tiếng Anh: A lit candle, seen as a source of light; in the South a candle is den cay rather than nen.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngọn đèn cầy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây đèn cầy được thắp lên, nhìn như một nguồn sáng: thắp ngọn đèn cầy, ngọn đèn cầy cháy leo heo. Người Nam Bộ gọi cây nến là đèn cầy; chữ ngọn dùng để đếm và để chỉ phần lửa sáng.
🇬🇧 A candle that has been lit, seen as a light: to light a candle, a candle burning low. Southerners call a candle den cay; ngon counts it and points to its flame.
Thí dụ:
Đôi ba ngọn đèn cầy cháy leo heo.
Two or three candles burned low and dim.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLúc đứa con trai ngủ say, chú Tư thường ra sân, nhìn trở lại ngọn đèn cầy mà ông Rốp đốt lên để đọc sách trên lầu.
When the boy was fast asleep, Uncle Tu would often go out into the yard and look back at the candle Mr Rop had lit to read by upstairs.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCon heo đặt trên cái tợ, bốn chân dang ra, thẳng thớ, như tư thế người đang quý lạy, ngang miệng con heo cầm khúc cây ngắn, hai bên gắn ngọn đèn cầy.
The pig was set on a stand, its four legs spread out straight like a person kneeling in worship, a short stick held crosswise in its mouth with a candle fixed at each end.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bốn góc hình vuông đó, ổng thắp bốn ngọn đèn cầy.”“Nó tưởng tượng nằm đọc Tam Quốc dưới ngọn đèn dầu đỡ khổ hơn dưới ngọn đèn cầy.”Câu hỏi thường gặp về “ngọn đèn cầy”
“ngọn đèn cầy” nghĩa là gì?
Ngọn đèn cầy là cây đèn cầy, tức cây nến, đang được thắp lên, nhìn như một nguồn sáng; lời Nam Bộ nói đèn cầy chỗ miền Bắc nói nến.
“ngọn đèn cầy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Bốn góc hình vuông đó, ổng thắp bốn ngọn đèn cầy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.