Ngón lớn nhất của bàn chân. Cũng như ngón tay cái, nó hay được lấy làm thước đo, và trong sách vở Nam Bộ còn hiện ra trong những cử chỉ của người đi chân không.
Tiếng Anh: The big toe. Like the thumb it doubles as a handy measure of size, and in Southern writing it also appears in gestures, since a bare foot is always at hand.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngón lớn nhất của bàn chân. Cũng như ngón tay cái, nó hay được lấy làm thước đo, và trong sách vở Nam Bộ còn hiện ra trong những cử chỉ của người đi chân không.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngón lớn nhất của bàn chân, nằm phía trong. Người đi chân đất dùng nó để dí, để ấn, để hất, nên nó hiện ra nhiều trong lời kể.
🇬🇧 The largest toe, on the inner side of the foot. People who go barefoot use it to press, to dig and to flick, so it turns up often in storytelling.
Thí dụ:
Mỗi chú to bằng ngón chân cái, đen như than.
Each one was as big as a big toe and black as coal.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐiếu thuốc to quá, gần bằng ngón chân cái.
The cigarette was too fat, nearly the size of a big toe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô ngó xuống đất, ngón chân cái dí dí xuống nền nhà.
She looked down and rubbed her big toe against the floor.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTư Cầu xụ mặt lấy ngón chân cái ấn ấn chỗ cát ướt.
He pulled a face and pressed his big toe into the damp sand.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBúp hoa căng đầy, lớn bằng ngón chân cái.
The bud was full and swollen, the size of a big toe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChén lút chút bằng đầu ngón chân cái mà uống mới đã.
A cup no bigger than the tip of a big toe is the right way to drink it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChém lát dao thứ nhì ngay khi ngón chân cái vừa đặt xuống.
Strike the second cut just as the big toe touches down.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười đất đó đi chân không, ngón chân cái bẹt ra.
The people there went barefoot, their big toes splayed out.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐá trúng đá, ngón chân cái bầm tím cả tuần.
He kicked a rock and his big toe stayed bruised for a week.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai đầu ngón chân cái của mình cọ vào nhau.
The tips of his two big toes rubbed against each other.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi chú to bằng ngón chân cái, đen như than”“Điếu thuốc to quá, gần bằng ngón chân cái”“ngón chân cái dí dí xuống nền nhà”“lấy ngón chân cái ấn ấn chỗ cát đất”“lớn bằng ngón chân cái”“bằng đầu ngón chân cái”“ngay khi ngón chân cái vừa đặt xuống đất”“ngón chân cái bẹt ra”