Nghĩa của “ngồi chồm hổm” là gì?
Ngồi xổm, hai bàn chân đặt sát đất, đầu gối co lên cao, mông không chạm đất.
Tiếng Anh: To squat, with both feet flat on the ground, knees drawn up high and the bottom not touching the ground.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngồi chồm hổm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chồm hổm là chữ của người Nam để chỉ thế ngồi xổm: hai bàn chân đặt sát đất, co gối lên, không ngồi hẳn xuống. Trong kho văn Nam Bộ người ta ngồi chồm hổm ở những chỗ không có ghế: trước thềm, tại ngạch cửa, dựa cửa, trên lề đường, trên bờ rạch, bên gánh bánh. Thế ngồi nầy đi với việc lặt vặt như chế nước trà, nhổ cỏ, hút thuốc, hay với lúc buồn mà ngó ra sân, ra vườn. Người ta hay khoanh tay trên đầu gối khi ngồi như vậy.
🇬🇧 This is the Southern word for squatting: feet flat on the ground, knees drawn up, without sitting all the way down. In the Southern corpus people squat where there are no chairs: on the doorstep, at the threshold, against the door, on the roadside, on a canal bank, beside a street vendor's baskets. The posture goes with small chores such as pouring tea, pulling weeds or smoking, or with moments of sadness spent gazing out at the yard or garden. People often fold their arms on their knees while squatting like this.
Thí dụ:
Ba Thời mở gói trà ra bỏ vô bình rồi ngồi chồm hổm mà chế nước, không nói chi hết.
Ba Thoi opened the packet of tea, put some in the pot, then squatted down to pour the water, without saying a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiMột đêm, mẹ với em đều ngủ sớm, cô Hảo mở cửa ra ngồi chồm hổm trước thềm.
One night, when her mother and younger sibling had both gone to bed early, Hao opened the door and squatted on the doorstep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngVô gần tới cửa chàng thấy mẹ con cô Chức ngồi chồm hổm tại ngạch cửa, mắt buồn hiu.
Coming up near the door he saw Chuc and her child squatting at the threshold, their eyes sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợChàng ngồi chồm hổm trên lề đường, vừa giận, vừa buồn, vừa thẹn thùa, vừa khinh bỉ.
He squatted on the roadside, angry, sad, ashamed and scornful all at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngAnh ta rề lại ngồi chồm hổm, khoanh hai tay lên đầu gối kế bên một người đứng tuổi.
He ambled over and squatted beside a middle-aged man, folding his arms on his knees.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLân thấy chị đương ngồi bán bánh, trò mới đi lại ngồi chồm hổm một bên.
Seeing his sister sitting there selling cakes, Lan went over and squatted beside her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuChị ta kiêm luôn chức vụ lao công và đang ngồi chồm hổm mà nhổ cỏ.
She also doubled as the cleaner and was squatting down pulling weeds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCác đương sự lần lượt đến ngồi chồm hổm tại hàng ba, nhà thầy phó hương quản.
The parties concerned came one by one and squatted on the veranda of the deputy constable's house.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLý-ánh-Nguyệt ngồi chồm hổm dựa cửa, ngó ra trước sân, mặt mày buồn hiu.
Ly Anh Nguyet squatted against the door, gazing out at the yard, her face sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĂn mặc như thế, ngồi chồm hổm rất khó khăn, nếu không nói là không được vì ống quần quá hẹp không cho phép chân xếp lại.
Dressed like that, squatting was very hard, if not impossible, because the trouser legs were too narrow to let the legs fold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ba Thời mở gói trà ra bỏ vô bình rồi ngồi chồm hổm mà chế nước, không nói chi hết.”“Một đêm, mẹ với em đều ngủ sớm, cô Hảo mở cửa ra ngồi chồm hổm trước thềm.”“Vô gần tới cửa chàng thấy mẹ con cô Chức ngồi chồm hổm tại ngạch cửa, mắt buồn hiu.”“Chàng ngồi chồm hổm trên lề đường, vừa giận, vừa buồn, vừa thẹn thùa, vừa khinh bỉ.”“Anh ta rề lại ngồi chồm hổm, khoanh hai tay lên đầu gối kế bên một người đứng tuổi.”“Lân thấy chị đương ngồi bán bánh, trò mới đi lại ngồi chồm hổm một bên.”“Chị ta kiêm luôn chức vụ lao công và đang ngồi chồm hổm mà nhổ cỏ.”“Các đương sự lần lượt đến ngồi chồm hổm tại hàng ba, nhà thầy phó hương quản.”Câu hỏi thường gặp về “ngồi chồm hổm”
“ngồi chồm hổm” nghĩa là gì?
Ngồi xổm, hai bàn chân đặt sát đất, đầu gối co lên cao, mông không chạm đất.
“ngồi chồm hổm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Ba Thời mở gói trà ra bỏ vô bình rồi ngồi chồm hổm mà chế nước, không nói chi hết.”
Từ “ngồi chồm hổm” có nguồn gốc từ đâu?
“ngồi chồm hổm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“ngồi chồm hổm” thuộc từ loại gì?
“ngồi chồm hổm” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.