Trở lại từ điển

ngồi lặng thinh

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngồi lặng thinh” là gì?

Ngồi yên, không nói một lời, thường là lúc đang nghe, đang nghĩ ngợi hay đang buồn giận.

Tiếng Anh: To sit still without saying a word, usually while listening, thinking something over, or feeling sad or angry.

Cách đọc
ngồi lặng thinh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngồi lặng thinh”:

1 nét nghĩa
1ngồi yên không nóiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Lặng thinh là tiếng Nam Bộ nghĩa là nín, không nói gì. Ngồi lặng thinh là ngồi đó mà không mở miệng, một lối nói rất quen trong văn Hồ Biểu Chánh. Kho văn cho thấy người ta ngồi lặng thinh vì mấy cớ: để nghe người khác nói, để suy nghĩ một chuyện khó, hay vì buồn, vì giận mà không muốn nói ra. Sau nó thường có mà nghe, mà suy nghĩ, một hồi, một hồi lâu, không nói chi hết; lại hay đi với rưng rưng nước mắt, hai hàng nước mắt.

🇬🇧 The second part is a Southern word for keeping quiet, saying nothing. Sitting this way means sitting there without opening one's mouth, a very familiar turn in the novels of Ho Bieu Chanh. The corpus shows people doing it for several reasons: to listen to someone else, to think a hard matter over, or out of sorrow or anger they do not want to voice. It is often followed by phrases meaning and listened, and thought, for a while, for a long while, without a word, and it often keeps company with welling tears.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngồi lặng thinh + tân ngữngồi lặng thinh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngồi lặng thinh

Thí dụ:

Cô Phùng Xuân không trả lời nữa, cô cứ ngồi lặng thinh, mà bộ cô suy nghĩ lắm.

Phung Xuan answered no more; she just sat in silence, looking deep in thought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Có lẽ Bá Vạn cho lời của vợ nói đó là phải nên ngồi lặng thinh không cãi nữa.

Perhaps Ba Van thought his wife was right, for he sat in silence and argued no further.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Thằng Tý nghe nói như vậy thì nó tỉnh ngộ, nên ngồi lặng thinh mà suy nghĩ.

Hearing this, Ty came to his senses, and sat in silence thinking it over.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Bà ngồi lặng thinh một hồi lâu, rồi lau nước mắt đứng dậy đi ra ngoài mà ăn trầu.

She sat in silence for a long while, then wiped her tears, stood up and went outside to chew betel.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Bạch Yến rưng rưng nước mắt, ngồi lặng thinh ngó ra cửa, không nói chi hết.

Bach Yen's eyes welled with tears; she sat in silence gazing out the door, saying nothing at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Cô Oanh ngồi lặng thinh mà nghe, song hai hàng nước mắt rưng rưng chảy.

Oanh sat listening in silence, but tears welled up and ran down both cheeks.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Hải Đường bỏ thơ vô túi, ngồi lặng thinh một hồi rất lâu, bộ chàng suy nghĩ lung lắm.

Hai Duong put the letter in his pocket and sat in silence for a very long time, looking deeply troubled in thought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Bà ngó Tố Nga rồi bà lấy xấp trầu mà cắt cuống, cứ ngồi lặng thinh, không nói chi hết.

She looked at To Nga, then took up a stack of betel leaves and trimmed their stems, sitting in silence without a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Nãy giờ thầy Hội đồng ngồi lặng thinh mà nghe hai bà nói chuyện.

All this while the councillor had sat in silence listening to the two ladies talk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Quan Đốc Phủ ngồi lặng thinh một hồi rồi ngài đứng dậy từ mà về.

The district chief sat in silence for a while, then stood up, took his leave and went home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô Phùng Xuân không trả lời nữa, cô cứ ngồi lặng thinh, mà bộ cô suy nghĩ lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 3
“Có lẽ Bá Vạn cho lời của vợ nói đó là phải nên ngồi lặng thinh không cãi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 2
“Thằng Tý nghe nói như vậy thì nó tỉnh ngộ, nên ngồi lặng thinh mà suy nghĩ.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
“Bà ngồi lặng thinh một hồi lâu, rồi lau nước mắt đứng dậy đi ra ngoài mà ăn trầu.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 3
“Bạch Yến rưng rưng nước mắt, ngồi lặng thinh ngó ra cửa, không nói chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 4
“Cô Oanh ngồi lặng thinh mà nghe, song hai hàng nước mắt rưng rưng chảy.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 8
“Hải Đường bỏ thơ vô túi, ngồi lặng thinh một hồi rất lâu, bộ chàng suy nghĩ lung lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 11
“Bà ngó Tố Nga rồi bà lấy xấp trầu mà cắt cuống, cứ ngồi lặng thinh, không nói chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngồi lặng thinh”

“ngồi lặng thinh” nghĩa là gì?

Ngồi yên, không nói một lời, thường là lúc đang nghe, đang nghĩ ngợi hay đang buồn giận.

“ngồi lặng thinh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thiệt giả, giả thiệt của Hồ Biểu Chánh: “Cô Phùng Xuân không trả lời nữa, cô cứ ngồi lặng thinh, mà bộ cô suy nghĩ lắm.”

Từ “ngồi lặng thinh” có nguồn gốc từ đâu?

“ngồi lặng thinh” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ngồi lặng thinh” thuộc từ loại gì?

“ngồi lặng thinh” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.