Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Dáng đi vùng vằng, ngúng nguẩy bỏ đi vì giận hay dỗi.

Tiếng Anh: Flouncing off in a huff, turning away sharply out of anger or sulkiness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngoe ngoảy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Dáng đi vùng vằng, ngúng nguẩy bỏ đi vì giận hay dỗi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngúng nguẩyđời sống[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Kho văn Nam Bộ cũ dùng nó gần như luôn trong cụm ngoe ngoảy bỏ đi, ngoe ngoảy bỏ ra về, ngoe ngoảy đi vô buồng. Người ngoe ngoảy thường vừa nói dứt lời, hứ một tiếng, háy một cái hay châu mày xụ mặt rồi mới bỏ đi.

🇬🇧 Older Southern writing almost always uses it in phrases for flouncing off, stalking home, or storming into the bedroom. The person usually has just finished speaking, snorted, shot a sharp glance or scowled before walking away.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bà Cả hứ một tiếng, rồi bà vội vàng đứng dậy mang giày ngoe ngoảy đi vô buồng.

Madam Ca snorted, hastily got up, put on her shoes and flounced into the bedroom.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Thằng nhỏ nói dứt lời rồi đứng dậy ôm chồng sách ngoe ngoảy bỏ ra đường.

The boy finished speaking, got up, grabbed his stack of books and stalked out to the street.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Vợ chàng é một tiếng, háy chàng một cái rồi ngoe ngoảy bỏ đi vào nhà.

His wife made a scornful noise, shot him a sharp look and flounced off into the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Ông Tự Chấn nói mấy lời rồi ngoe ngoảy bỏ ra sau vườn mà sắc giận lộ ra ngoài mặt đỏ au.

Mr. Tu Chan said a few words and then stalked off to the back garden, his face flushed red with anger.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Mẹ vợ với chàng rể rầy một hồi rồi Phùng Xuân ngoe ngoảy bỏ ra về.

The mother in law scolded her son in law for a while, then Phung Xuan stalked off home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thượng Tứ ngoe ngoảy bỏ leo lên xe mà đi, không thèm nói nữa.

Thuong Tu flounced off, climbed into the car and left without another word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Đỗ Thị nói dứt lời, liền ngoe ngoảy bỏ đi xuống lầu mà ngủ.

Do Thi finished speaking and immediately flounced downstairs to sleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Cô Quyên châu mày xụ mặt, ngoe ngoảy bỏ đi lại phía xe đậu.

Miss Quyen frowned and pouted, then flounced off toward the parked car.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Cô thiếu nữ đó ngó Vĩnh Xuân rồi chừng ông đi tới thì cô lại bưng thúng ngoe ngoảy sụt lui mà đi ra đường.

The girl looked at Vinh Xuan, and when he came near she picked up her basket and backed off in a huff toward the street.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Con Oanh nghe tôi quở nặng, nó mắc cở hay là phiền giận không biết mà nó ngoe ngoảy bỏ đi vô buồng khép cửa lại.

When I scolded her harshly, Oanh, whether from shame or resentment I do not know, flounced into the bedroom and shut the door.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà Cả hứ một tiếng, rồi bà vội vàng đứng dậy mang giày ngoe ngoảy đi vô buồng.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1
“Thằng nhỏ nói dứt lời rồi đứng dậy ôm chồng sách ngoe ngoảy bỏ ra đường.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 13
“Vợ chàng é một tiếng, háy chàng một cái rồi ngoe ngoảy bỏ đi vào nhà.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Ngõ hẻm vợ bé
“Ông Tự Chấn nói mấy lời rồi ngoe ngoảy bỏ ra sau vườn mà sắc giận lộ ra ngoài mặt đỏ au.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 18
“Mẹ vợ với chàng rể rầy một hồi rồi Phùng Xuân ngoe ngoảy bỏ ra về.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 1
“Thượng Tứ ngoe ngoảy bỏ leo lên xe mà đi, không thèm nói nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 02
“Đỗ Thị nói dứt lời, liền ngoe ngoảy bỏ đi xuống lầu mà ngủ.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 6
“Cô Quyên châu mày xụ mặt, ngoe ngoảy bỏ đi lại phía xe đậu.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 3