Là ngúng nguẩy mình rồi quay đi cho người ta thấy mình giận, nên nó gần như luôn đi với cụm bỏ đi.
Tiếng Anh: Flouncing off in a huff.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ngúng nguẩy mình rồi quay đi cho người ta thấy mình giận, nên nó gần như luôn đi với cụm bỏ đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngúng nguẩy mình rồi quay đi cho người ta thấy mình giận. Nó gần như luôn đi với cụm bỏ đi, nên trọn câu ngoe nguẩy bỏ đi vô buồng là một cảnh quen trong truyện Nam Bộ. Nó cũng dùng nghĩa gốc cho cái đuôi, cái cẳng đang quơ qua quơ lại.
🇬🇧 To twist the body and turn away so that others see one is angry. It goes almost always with the phrase for going off, so the whole picture of flouncing away into a room is a familiar scene in Southern stories. It keeps its first sense too, of a tail or a leg waving about.
Thí dụ:
Vĩnh Thái rùng vai ngoe nguẩy bỏ đi ra đàng trước không thèm nói với vợ nữa.
He shrugged and flounced off to the front, scorning to speak to his wife any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCon thì ngả ngửa, khoe cái yếm vàng lườm, bốn cẳng ngoe nguẩy bơi trong không khí.
The creature lay on its back showing its bright yellow plastron, its four legs waving in the air.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBà Hội đồng ngoe nguẩy bỏ đi xuống nhà dưới, không thèm nói chuyện nữa.
The councillor's wife flounced off down to the back of the house, scorning to talk any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrong khi Mai mừng rỡ reo lên và kêu chị vang xóm thì bà Cai ngoe nguẩy bỏ đi vào nhà.
While the girl cried out in delight and called her sister loud enough for the hamlet to hear, the old lady flounced off into the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILiên ngoe nguẩy bỏ đi ra buồng ngoài, sau khi mắng Hổ hai tiếng nặng.
She flounced off out to the outer room, after abusing him in two heavy words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILệ vẫn ngậm tăm, ngoe nguẩy đi vào buồng và khóa chặt cửa lại.
She still held her tongue, flounced off into the room and locked the door fast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCon Bông nhìn một hồi rồi ngoe nguẩy bỏ chạy ra đến ngồi phịch xuống đệm và cúi gầm mặt xuống.
The girl looked a while and then flounced off at a run, sat down plump on the mat and hung her head.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô Ngọ ngoe nguẩy bỏ đi ra, rồi đi lên lầu đóng cửa cái rầm.
She flounced off out, then went upstairs and shut the door with a bang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTục truyền rằng loại sâu ấy lớn bằng cườm tay, mặt đỏ hói, mình mảy vằn vện, có đuôi dài ngoe nguẩy.
It is handed down that this grub was as big as a wrist, its face red and bald, its body striped, with a long tail waving about.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamDứt lời, thím Hương ngoe nguẩy bỏ đi vô nhà sau.
With that, she flounced off into the back of the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vĩnh Thái rùng vai ngoe nguẩy bỏ đi ra đàng trước không thèm nói với vợ nữa.”“Con thì ngả ngửa, khoe cái yếm vàng lườm, bốn cẳng ngoe nguẩy bơi trong không khí.”“Bà Hội đồng ngoe nguẩy bỏ đi xuống nhà dưới, không thèm nói chuyện nữa.”“Trong khi Mai mừng rỡ reo lên và kêu chị vang xóm thì bà Cai ngoe nguẩy bỏ đi vào nhà.”“Liên ngoe nguẩy bỏ đi ra buồng ngoài, sau khi mắng Hổ hai tiếng nặng.”“Lệ vẫn ngậm tăm, ngoe nguẩy đi vào buồng và khóa chặt cửa lại.”“Con Bông nhìn một hồi rồi ngoe nguẩy bỏ chạy ra đến ngồi phịch xuống đệm và cúi gầm mặt xuống.”“Cô Ngọ ngoe nguẩy bỏ đi ra, rồi đi lên lầu đóng cửa cái rầm.”