Trở lại từ điển

ngoạn mục

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngoạn mục” là gì?

Đẹp mắt hay lạ mắt, đáng để người ta đứng coi cho đã.

Tiếng Anh: Pleasing or striking to the eye, worth stopping to watch.

Cách đọc
ngoạn mục(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngoạn mục”:

1 nét nghĩa
1đẹp mắt, đáng coiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ngoạn mục nói một cảnh, một trò, một việc làm đẹp mắt hay lạ mắt, khiến người ta muốn coi. Nó đi với cảnh, trò: một cảnh ngoạn mục, trò ngoạn mục; hay đứng sau xem ra, trông rất. Nói không ngoạn mục là việc tuy cực công mà nhìn vô không thấy gì đẹp.

🇬🇧 It describes a scene, a show or a piece of work that is pleasing or striking to look at and makes people want to watch. It goes with words for sight and show: a fine sight, a fine spectacle; or follows words for looking: a pleasure to look at, a striking sight. Saying something is not spectacular means it takes hard work but is nothing to look at.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngoạn mụcngoạn mục + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngoạn mục

Thí dụ:

Chiếc nhà thuyền của anh Nhánh là một cảnh ngoạn mục đã rủ rê dân chúng ra bờ sông khá đông.

Nhanh's houseboat was a fine sight that drew quite a crowd of people down to the riverbank.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Đầu nầy trồng thuốc, đầu kia trồng cà, bên kia trồng bắp, thứ nào cũng tốt xem ra ngoạn mục.

Tobacco at this end, eggplant at that end, corn over there, every crop thriving and a pleasure to look at.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Múa được một lúc, nàng chuyển mình nhảy sang tay kia, dáng lả lướt như một bóng chim, trông rất ngoạn mục.

After dancing a while, she turned and leapt onto the other hand, graceful as a bird in flight, a striking sight.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Lần nầy họ xem đó là trò ngoạn mục, mong nó về cho thật đông kéo dài cuộc biểu diễn nầy cho thật lâu để họ xem cho mãn nhãn.

This time they treated it as a fine spectacle, hoping the birds would come back in great numbers and draw the show out long so they could watch to their heart's content.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Nửa tháng đầu không thấy kết quả vì phần kiến trúc đầu ở dưới mặt đất: đó là nền móng của xưởng, đòi hỏi lắm công phu, lắm cẩn thận mà không ngoạn mục.

The first half month showed no results because the first part of the building was underground: the factory's foundations, which took much labour and care but were nothing to look at.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chiếc nhà thuyền của anh Nhánh là một cảnh ngoạn mục đã rủ rê dân chúng ra bờ sông khá đông.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
“Đầu nầy trồng thuốc, đầu kia trồng cà, bên kia trồng bắp, thứ nào cũng tốt xem ra ngoạn mục.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 10
“Múa được một lúc, nàng chuyển mình nhảy sang tay kia, dáng lả lướt như một bóng chim, trông rất ngoạn mục.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, IV. Ba cái máy
“Lần nầy họ xem đó là trò ngoạn mục, mong nó về cho thật đông kéo dài cuộc biểu diễn nầy cho thật lâu để họ xem cho mãn nhãn.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Nửa tháng đầu không thấy kết quả vì phần kiến trúc đầu ở dưới mặt đất: đó là nền móng của xưởng, đòi hỏi lắm công phu, lắm cẩn thận mà không ngoạn mục.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngoạn mục”

“ngoạn mục” nghĩa là gì?

Đẹp mắt hay lạ mắt, đáng để người ta đứng coi cho đã.

“ngoạn mục” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Chiếc nhà thuyền của anh Nhánh là một cảnh ngoạn mục đã rủ rê dân chúng ra bờ sông khá đông.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.