Trở lại từ điển

ngoại trừ

giới từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trừ ra, không kể tới, dùng để nêu cái duy nhứt nằm ngoài điều vừa nói.

Tiếng Anh: Except, leaving out, used to name the one thing that falls outside what has just been said.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngoại trừ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trừ ra, không kể tới, dùng để nêu cái duy nhứt nằm ngoài điều vừa nói.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trừ ra, không kểđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngoại là ở ngoài, trừ là bớt ra. Ghép lại, ngoại trừ nêu cái được để riêng ra khỏi điều vừa nói. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một câu phủ định hay một câu nói chung: không ai biết, chẳng có gì, không có bạn thân, cảnh vật yên lặng, rồi ngoại trừ chỉ ra cái ngoại lệ. Nó cũng đứng đầu câu được: ngoại trừ bà Phủ thì cô còn biết thương ai. Giọng hơi văn hơn chữ trừ ra mà người ta nói thường.

🇬🇧 The first part means outside, the second to take away. Together it names what is set apart from the statement just made. In the Southern corpus it usually follows a negative or a general claim, nobody knew, there was nothing, he had no close friend, all was still, and then points to the exception. It can also open a sentence. It sounds a little more written than the plain everyday word for except.

Thí dụ:

Đã trưa rồi, đại lộ Lê Lợi không còn tấp nập ngoại trừ công trường Diên Hồng.

It was already noon, and Le Loi Boulevard was no longer busy except around Dien Hong Square.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Không ai biết nguyên do của sở thích ấy cả, ngoại trừ người bà con của chàng.

Nobody knew the reason for that fondness, except his relative.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Thân thể anh ta bất động, ngoại trừ bàn tay vẫn phe phẩy đều đều chiếc quạt lá kè.

His body did not move, except for the hand still waving the palm-leaf fan back and forth.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Trên ấy, chẳng có gì cả, ngoại trừ một con quạ khá to, từ đâu bay đến, đậu lại nghỉ cánh.

Up there was nothing at all, except a rather big crow that had flown in from somewhere and perched to rest its wings.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tròn hai mươi tỉnh Nam phần Việt Nam thì ngoại trừ Hà Tiên, chỗ nào chúng tôi cũng có để dấu chưn khắp hết.

Of all twenty provinces of southern Vietnam, except Ha Tien, there is not one we have not set foot in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Về đất đai, năm 1885, chưa phân khoảnh để làm bằng khoán được, ngoại trừ tổng Thạnh Hưng và tổng Thạnh Hòa.

As for land, in 1885 it had not yet been divided into plots so that title deeds could be issued, except in the cantons of Thanh Hung and Thanh Hoa.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Ngoại trừ bà Phủ thì cô còn biết thương ai nữa.

Apart from Madam Phu, whom else did she have to love?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Thuyên không có bạn thân, ngoại trừ Thuận.

Thuyen had no close friend except Thuan.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Họ gần như không dùng giấy tờ, ngoại trừ một số sổ sách ghi tiền bạc thâu xuất, nhưng lại che giấu, giả như là đóng tiền hụi hoặc thâu xuất lúc mua bán.

They used almost no paperwork, except a few ledgers of money in and out, and even those were disguised as payments to a rotating savings group or as trade receipts.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Bắt đầu từ đấy, cảnh vật yên lặng một cách lạ thường, ngoại trừ một vài tiếng cò, tiếng quốc đập cánh, kêu ré để bay vụt lên mỗi khi xuồng của Thế bơi trờ tới.

From there on everything was strangely still, except for a few storks and crakes beating their wings and shrieking as they shot up whenever The's boat paddled near.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đã trưa rồi, đại lộ Lê Lợi không còn tấp nập ngoại trừ công trường Diên Hồng.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
“Không ai biết nguyên do của sở thích ấy cả, ngoại trừ người bà con của chàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
“Thân thể anh ta bất động, ngoại trừ bàn tay vẫn phe phẩy đều đều chiếc quạt lá kè.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“Trên ấy, chẳng có gì cả, ngoại trừ một con quạ khá to, từ đâu bay đến, đậu lại nghỉ cánh.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Tròn hai mươi tỉnh Nam phần Việt Nam thì ngoại trừ Hà Tiên, chỗ nào chúng tôi cũng có để dấu chưn khắp hết.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 1
“Về đất đai, năm 1885, chưa phân khoảnh để làm bằng khoán được, ngoại trừ tổng Thạnh Hưng và tổng Thạnh Hòa.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
“Ngoại trừ bà Phủ thì cô còn biết thương ai nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 2
“Thuyên không có bạn thân, ngoại trừ Thuận.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 2