Là đưa mắt nhìn quanh mà không hiểu gì, nên nó tả cái mặt cái mắt chớ không tả cái bụng, và nó luôn có một cái nhìn trong đó.
Tiếng Anh: Bewildered, looking about without understanding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đưa mắt nhìn quanh mà không hiểu gì, nên nó tả cái mặt cái mắt chớ không tả cái bụng, và nó luôn có một cái nhìn trong đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đưa mắt nhìn quanh mà không hiểu gì. Điều đáng để ý là nó tả cái mặt cái mắt chớ không tả cái bụng, nên nó luôn có một cái nhìn trong đó: ngơ ngác nhìn, ngơ ngác dòm khắp nơi, ngơ ngác đưa mắt tìm. Nó dùng cho người mới tỉnh, người mới tới chỗ lạ, và cho cả con chim con thú.
🇬🇧 To cast the eyes about without understanding. What is worth marking is that it paints the face and the eyes rather than the heart, so a looking is always in it. It serves for one just woken, one newly come to a strange place, and for a bird or a beast as well.
Thí dụ:
Thấy cả hai ngơ ngác, Loan lại cười to, giọng cười nửa chân thật, nửa cợt đùa.
Seeing them both bewildered, she laughed out loudly, her laugh half sincere and half in jest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThật lạ lùng, Triều phóng xe đi mà đầu óc ngơ ngác như vừa ra khỏi một cơn mơ.
Strangely enough, he rode off with his head as bewildered as one just out of a dream.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCúc Huyền lắc đầu, My ngó Cúc Huyền ngơ ngác không hiểu rồi quay lại chép bài.
She shook her head, and the other looked at her bewildered without understanding, then turned back to copy the lesson.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCon Tám ngơ ngác nhìn tôi mà không đáp, và tôi hiểu ngay rằng không phải thế.
The girl looked at me bewildered and gave no answer, and I understood at once that it was not so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNgày đó mình ngây thơ lạc lõng, đôi mắt tròn và lúc nào cũng ngơ ngác sợ sệt.
In those days I was innocent and out of place, my eyes round and always bewildered and afraid.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCô ta bực tức lăn mình nằm sấp lại ngẩng đầu lên ngơ ngác đưa mắt tìm Tư Cầu.
Vexed, she rolled over on her face, lifted her head and cast her eyes about bewildered, looking for him.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMột con sáo nhỏ ngơ ngác bay qua cánh đồng lúa chín với một tràng kêu êm đềm.
A small starling flew bewildered over the ripe rice field with a string of gentle cries.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayPhiến ngơ ngác nhìn những đường khói xám bay cao, tơi tả trong nắng và mất hút.
She looked bewildered at the lines of grey smoke rising high, torn ragged in the sun, and lost from sight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuCô bé ngơ ngác nhìn về phía tôi rồi lại ngơ ngác dòm khắp nơi trong khu vườn.
The girl looked bewildered toward me and then peered bewildered all about the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaGiọng nói của thím quá thản nhiên, quá tỉnh khô khiến cho Sơn Nhỏ phải ngơ ngác.
Her voice was too indifferent and too dry, which left the boy bewildered.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy cả hai ngơ ngác, Loan lại cười to, giọng cười nửa chân thật, nửa cợt đùa.”“Thật lạ lùng, Triều phóng xe đi mà đầu óc ngơ ngác như vừa ra khỏi một cơn mơ.”“Cúc Huyền lắc đầu, My ngó Cúc Huyền ngơ ngác không hiểu rồi quay lại chép bài.”“Con Tám ngơ ngác nhìn tôi mà không đáp, và tôi hiểu ngay rằng không phải thế.”“Ngày đó mình ngây thơ lạc lõng, đôi mắt tròn và lúc nào cũng ngơ ngác sợ sệt.”“Cô ta bực tức lăn mình nằm sấp lại ngẩng đầu lên ngơ ngác đưa mắt tìm Tư Cầu.”“Một con sáo nhỏ ngơ ngác bay qua cánh đồng lúa chín với một tràng kêu êm đềm.”“Phiến ngơ ngác nhìn những đường khói xám bay cao, tơi tả trong nắng và mất hút.”