Trở lại từ điển

ngỡ ngàng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đứng sững lại vì việc tới bất ngờ, chưa biết phải làm sao.

Tiếng Anh: Stopped short by something unlooked for, not yet knowing what to do.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngỡ ngàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đứng sững lại vì việc tới bất ngờ, chưa biết phải làm sao.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đứng sững vì việc tới bất ngờ, chưa biết làm saođời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó tả cái phút đứng sững, nên hay đi liền với một cử chỉ bị chặn: ngỡ ngàng đứng lại chớ không dám lên nữa, ngỡ ngàng đến lúng túng không biết chỗ nào mà cất. Nó ở nơi con mắt: đôi mắt ngỡ ngàng, một thoáng ngỡ ngàng thân thiết, nhìn tôi vẻ ngỡ ngàng. Nó nhận chữ thật, chữ đến để đo: thật ngỡ ngàng, ngỡ ngàng đến lúng túng. Và kho văn hay dùng nó cho lần gặp đầu, hoặc lần gặp lại sau khi giận nhau, vì đó là hai lúc người ta không biết mở miệng sao.

🇬🇧 In the Southern corpus it paints the moment of standing stock still, so it commonly comes with a gesture cut off, stopping on the stair and not daring to go up, being too taken aback to know where to put a thing. It lives in the eyes. It takes words for truly and for to such a degree. And the corpus keeps it for a first meeting, or a meeting again after a quarrel, those being the two times a person cannot find a word.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vũ nhìn tôi vẻ ngỡ ngàng.

Vu looked at me with a taken aback air.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Hạ vui vẻ chạy tới vuốt mái tóc Phượng, làm Phượng ngỡ ngàng, hai má đỏ ửng.

Ha ran up gaily and stroked Phuong's hair, which left Phuong taken aback with both cheeks flushed.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Cầm món tiền lớn trong tay tôi ngỡ ngàng đến lúng túng không biết chỗ nào mà cất.

Holding so much money in my hand I was taken aback to the point of not knowing where to put it.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Nó biết bây giờ thật ngỡ ngàng, mà có thế nó sẽ đóng cửa không tiếp mình cũng nên.

She knew it was truly awkward now, and that she might well shut the door and not receive him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhưng giờ thì chỉ còn một đôi chân thô kệch, chập choạng và ngỡ ngàng tìm bước bạn.

But now there was only a pair of clumsy feet, faltering and at a loss to find a partner's step.

Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ Thương

Thế mang cơm về đến sàn và phải ngỡ ngàng đứng lại chớ không dám lên nữa.

The brought the rice back to the landing and had to stop short in confusion, not daring to go up.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Như ánh mắt Ba đã nhìn con hôm đó bằng một thoáng ngỡ ngàng thân thiết.

As father looked at me that day with a flicker of surprise and of fondness.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Hai chị em ngồi nhìn chiếc hộp được bao kín giấy hoa ở bên ngoài bằng đôi mắt ngỡ ngàng.

The two sisters sat looking at the box wrapped close in flowered paper with wondering eyes.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Hai người nhìn nhau, ngỡ ngàng, thiếu phụ mắc cỡ vì bị lộ tẩy.

The two looked at each other, taken aback, the young wife ashamed at being found out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Chàng ngỡ ngàng khi tưởng tượng đến cuộc chạm mặt đầu tiên.

He was taken aback at imagining the first meeting face to face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi đọc thấy trên đôi mắt đó một cái gì ngỡ ngàng, tiếc rẻ, cụt hứng nửa chừng.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng
“Hạ vui vẻ chạy tới vuốt mái tóc Phượng, làm Phượng ngỡ ngàng, hai má đỏ ửng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Cầm món tiền lớn trong tay tôi ngỡ ngàng đến lúng túng không biết chỗ nào mà cất.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 2
“Nó biết bây giờ thật ngỡ ngàng, mà có thế nó sẽ đóng cửa không tiếp mình cũng nên.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Nhưng giờ thì chỉ còn một đôi chân thô kệch, chập choạng và ngỡ ngàng tìm bước bạn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Hoa Bâng Khuâng
“Thế mang cơm về đến sàn và phải ngỡ ngàng đứng lại chớ không dám lên nữa.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2
“Như ánh mắt Ba đã nhìn con hôm đó bằng một thoáng ngỡ ngàng thân thiết.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 7
“Hai chị em ngồi nhìn chiếc hộp được bao kín giấy hoa ở bên ngoài bằng đôi mắt ngỡ ngàng.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 2