Suy nghĩ kỹ và lâu về một điều, xét đi xét lại nhiều lần cho thấu.
Tiếng Anh: To ponder or mull over something at length, turning it over again and again.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Suy nghĩ kỹ và lâu về một điều, xét đi xét lại nhiều lần cho thấu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc suy tính một kế hoạch, một vấn đề hay một câu nói: nghiền ngẫm kế hoạch phải thi hành, nghiền ngẫm chương trình nầy một hồi, nghiền ngẫm lại chính câu nói của nàng, nghiền ngẫm lời kinh đã đọc. Nó hay đi với lại, một hồi, từ lúc, cho thấy việc nghĩ kéo dài. Kho văn cũng dùng nó cho người đọc kỹ, như nghiền ngẫm những lời thơ, và cho việc học lâu năm, như nhiều năm nghiền ngẫm.
🇬🇧 The corpus often uses it for mulling over a plan, a problem or a remark: working out the plan to carry out, pondering this scheme a while, turning over her own words, reflecting on the sutra just read. It pairs with again, a while, since, showing prolonged thought. The corpus also uses it for close reading, like mulling over lines of poetry, and for long study, like years of reflection.
Thí dụ:
Cứ nghiền ngẫm công việc của anh đi, kẻo lát nữa xúc động, bối rối rồi hỏng bét.
Keep your mind on your work, or in a moment you will get flustered and ruin everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhà sư mãi mê nghiền ngẫm lời kinh đã đọc mà không thấy vẻ buồn rầu của cá Kình.
The monk, absorbed in pondering the sutra he had read, did not notice the whale's sadness.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh à, đây là tâm sự cuối cùng, một thắc mắc lớn lao của tôi, xin anh nghiền ngẫm.
Brother, this is my last confidence, a great question of mine; please ponder it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLưu cũng thình lình bắt đầu nghiền ngẫm vấn đề mà trước đây chàng cho là phụ thuộc.
Luu too suddenly began to ponder a question he had earlier thought secondary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNàng nghiền ngẫm riêng kế hoạch phải thi hành để cứu vãn tình thế phần nào hay phần nấy.
She privately worked out the plan she must carry out to save the situation as best she could.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCậu bé học sinh nhà quê đang nghiền ngẫm chương trình đá dế, bỗng bị lôi đầu về thực tại.
The country schoolboy, busy plotting his cricket fights, was suddenly dragged back to reality.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngToàn nghiền ngẫm chương trình nầy một hồi rồi thấy là không được.
Toan mulled over this scheme a while, then saw it would not work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐặt lưng lên chiếu, Quít nghiền ngẫm lại chính câu nói của nàng.
Lying down on the mat, Quit turned over her own words again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápDung liếc nhìn Thọ và nàng hiểu ngay những lời nói kia, anh đã nghiền ngẫm từ lúc trở về nhà.
Dung glanced at Tho and understood at once that he had been mulling over those words since coming home.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLiên lẩm bẩm đọc thuộc lòng mấy câu thơ chớ không học hát vì nàng bận nghiền ngẫm những lời thơ ấy.
Lien muttered the lines of poetry by heart rather than learning to sing them, for she was busy pondering those words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cứ nghiền ngẫm công việc của anh đi, kẻo lát nữa xúc động, bối rối rồi hỏng bét.”“Nhà sư mãi mê nghiền ngẫm lời kinh đã đọc mà không thấy vẻ buồn rầu của cá Kình.”“Anh à, đây là tâm sự cuối cùng, một thắc mắc lớn lao của tôi, xin anh nghiền ngẫm.”“Lưu cũng thình lình bắt đầu nghiền ngẫm vấn đề mà trước đây chàng cho là phụ thuộc.”“Nàng nghiền ngẫm riêng kế hoạch phải thi hành để cứu vãn tình thế phần nào hay phần nấy.”“Cậu bé học sinh nhà quê đang nghiền ngẫm chương trình đá dế, bỗng bị lôi đầu về thực tại.”“Toàn nghiền ngẫm chương trình nầy một hồi rồi thấy là không được.”“Đặt lưng lên chiếu, Quít nghiền ngẫm lại chính câu nói của nàng.”