Đứng đắn, giữ đúng phép, không lơi không giỡn.
Tiếng Anh: Grave and proper, keeping to what is right without slackness or joking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng đắn, giữ đúng phép, không lơi không giỡn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho cái mặt, cái bộ, cái tướng: sắc mặt nghiêm chỉnh, bộ thẩy nghiêm chỉnh đàng hoàng, tướng mạo nghiêm chỉnh, làm mặt nghiêm chỉnh. Nó cũng làm nết cho cái nói và cái ngồi: nói rất nghiêm chỉnh, ngồi nghiêm chỉnh, ngồi ăn nghiêm chỉnh. Nó nhận chữ rất, chữ lắm để đo. Nó là cái người ta đòi ở một nghề: thợ may của tôi thì phải nghiêm chỉnh đi đứng không được lẳng lơ. Và kho văn hay lấy nó làm cái làm người khác không dám cãi: thầy Hội đồng nói rất nghiêm chỉnh làm cho Vĩnh Thái không dám cãi nữa.
🇬🇧 In the corpus this word gives its character to a face, a bearing and a look. It gives it to speaking and to sitting as well. It takes the intensifiers as measures. It is what is demanded in a trade. And the corpus makes of it what leaves another daring to argue no further.
Thí dụ:
Ổng còn nhỏ, tướng mạo nghiêm chỉnh, văn nói mềm mỏng, hễ mở miệng thì cười.
He was young, of a grave bearing, soft in speech, and laughed whenever he opened his mouth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThầy Hội đồng nói rất nghiêm chỉnh, làm cho Vĩnh Thái không dám cãi nữa.
The councillor spoke very gravely, which left Vinh Thai daring to argue no more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmPhục ngồi nghiêm chỉnh, cứ ngó ngay trước mặt, dường như không dè người ta nhìn mình.
Phuc sat gravely and looked straight ahead, as though not guessing that people were watching him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThợ may của tôi thì phải nghiêm chỉnh, đi đứng không được lẳng lơ.
My seamstresses must be grave, and must not walk about coquettishly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtKhác hẳn với quan Phó, quan Chánh lớn tuổi, nhưng nhỏ vóc, nghiêm chỉnh, nói ít lại nói chậm.
Quite unlike the deputy, the chief was older but small of build, grave, saying little and saying it slowly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô mặc áo vải đen, tóc dã-dượi, nhưng mà sắc mặt nghiêm chỉnh.
She wore a black cloth dress and her hair hung loose, and yet her face was grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngBữa nay Phúc mặc bộ đồ tây trắng mới tinh, chơn mang giầy da đen, bộ đàng hoàng lại nghiêm chỉnh.
Today Phuc wore a suit of white Western clothes quite new and black leather shoes on his feet, looking dignified and grave besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThẩy nói chuyện thì bộ thẩy nghiêm chỉnh đàng hoàng lắm.
When he talks, his bearing is very grave and dignified.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNgày chánh giỗ, cả gia đình tề tựu, mặc nghiêm chỉnh.
On the day of the anniversary the whole family gathers, dressed gravely.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCô huỡn đãi cúi đầu đáp lễ, mà cặp mắt cô nhìn cậu rất nghiêm chỉnh, làm cho cậu không dám đởm đương, phải day mặt chỗ khác.
She bowed her head at leisure to return the courtesy, and yet her eyes looked at him so gravely that he dared not hold them and had to turn his face away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ổng còn nhỏ, tướng mạo nghiêm chỉnh, văn nói mềm mỏng, hễ mở miệng thì cười.”“Thầy Hội đồng nói rất nghiêm chỉnh, làm cho Vĩnh Thái không dám cãi nữa.”“Phục ngồi nghiêm chỉnh, cứ ngó ngay trước mặt, dường như không dè người ta nhìn mình.”“Thợ may của tôi thì phải nghiêm chỉnh, đi đứng không được lẳng lơ.”“Khác hẳn với quan Phó, quan Chánh lớn tuổi, nhưng nhỏ vóc, nghiêm chỉnh, nói ít lại nói chậm.”“Cô mặc áo vải đen, tóc dã-dượi, nhưng mà sắc mặt nghiêm chỉnh.”“Bữa nay Phúc mặc bộ đồ tây trắng mới tinh, chơn mang giầy da đen, bộ đàng hoàng lại nghiêm chỉnh.”“Thẩy nói chuyện thì bộ thẩy nghiêm chỉnh đàng hoàng lắm.”