Nghĩa của “nghĩ quấy” là gì?
Nghĩ sai, nghĩ xấu cho người khác hay cho một chuyện vốn không có gì; cũng là có ý nghĩ không đàng hoàng.
Tiếng Anh: To think wrongly or badly of someone or of something innocent; also to have improper thoughts.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nghĩ quấy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quấy là tiếng Nam Bộ, nghĩa là sai, trái, không phải, như trong phải quấy, làm quấy. Nghĩ quấy là nghĩ theo hướng sai: đoán bậy cho người ta, nghi một việc tốt thành việc xấu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với sợ, đừng, không dám: sợ người ta nghĩ quấy, đừng ai nghĩ quấy, không dám nghĩ quấy cho cha; và với cho: nghĩ quấy cho hai người bạn tốt. Người nghĩ quấy xong rồi thường thấy hổ thầm. Nó cũng làm danh từ trong ý nghĩ quấy.
🇬🇧 The second word is Southern for wrong, improper, not right, as in right and wrong or to do wrong. To think this way is to think in the wrong direction, to suspect people unfairly or to take something good for something bad. In the Southern corpus it often follows fear, do not, or dare not, as in afraid people will think ill, let no one think ill, not daring to think ill of one's father, and it takes for before the person wronged. Someone who has thought ill often feels ashamed afterwards. It also forms a noun phrase, improper thoughts.
Thí dụ:
Nhưng nàng tự thẹn và thầm tự mắng ngay mình đã nghĩ quấy cho hai người bạn tốt.
But she felt ashamed and silently scolded herself at once for having thought ill of two good friends.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTừ thuở giờ Thảo muốn đưa rước Hồng, nhưng không dám, sợ Hồng nghĩ quấy cho Thảo.
All along Thao had wanted to take Hong to and fro, but did not dare, afraid Hong would think badly of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMinh đã nghĩ quấy vì cái ý muốn vô tội của Huyền Trân.
Minh had read something wrong into Huyen Tran's innocent wish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHiện giờ thì trí và lòng nàng chưa vẩn đục vì ý nghĩ quấy nào cả.
For now her mind and heart were not yet clouded by any improper thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChẳng dè tôi gặp chị ở nhà, tôi rất hổ thầm về sự tôi nghĩ quấy.
I never expected to find you at home, and I was quietly ashamed of having thought wrongly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBích-Lệ không tự nhiên, tụi nó sẽ nghĩ quấy thì không tốt.
If Bich Le does not act naturally, they will get the wrong idea, and that would not be good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng không dám nghĩ quấy cho cha nhưng đời sống của các em, bắt buộc nàng phải lưu ý đến hành động của ông.
She did not dare think ill of her father, but her younger siblings' lives forced her to keep an eye on what he did.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhục nhã thay cho kẻ nào nghĩ quấy.
Shame on whoever thinks ill of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaKhông, đừng ai nghĩ quấy gì hết.
No, let nobody think anything wrong of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nàng tự thẹn và thầm tự mắng ngay mình đã nghĩ quấy cho hai người bạn tốt.”“Từ thuở giờ Thảo muốn đưa rước Hồng, nhưng không dám, sợ Hồng nghĩ quấy cho Thảo.”“Minh đã nghĩ quấy vì cái ý muốn vô tội của Huyền Trân.”“Hiện giờ thì trí và lòng nàng chưa vẩn đục vì ý nghĩ quấy nào cả.”“Chẳng dè tôi gặp chị ở nhà, tôi rất hổ thầm về sự tôi nghĩ quấy.”“Bích-Lệ không tự nhiên, tụi nó sẽ nghĩ quấy thì không tốt.”“Nàng không dám nghĩ quấy cho cha nhưng đời sống của các em, bắt buộc nàng phải lưu ý đến hành động của ông.”“Nhục nhã thay cho kẻ nào nghĩ quấy.”Câu hỏi thường gặp về “nghĩ quấy”
“nghĩ quấy” nghĩa là gì?
Nghĩ sai, nghĩ xấu cho người khác hay cho một chuyện vốn không có gì; cũng là có ý nghĩ không đàng hoàng.
“nghĩ quấy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Nhưng nàng tự thẹn và thầm tự mắng ngay mình đã nghĩ quấy cho hai người bạn tốt.”
Từ “nghĩ quấy” có nguồn gốc từ đâu?
“nghĩ quấy” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“nghĩ quấy” thuộc từ loại gì?
“nghĩ quấy” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.