Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nghi kỵ” là gì?

Ngờ người khác có ý không tốt với mình nên dè dặt, không tin, không dám nói thiệt với nhau.

Tiếng Anh: To suspect that someone means one no good, and so to be wary, to distrust, to hold back from speaking openly.

Cách đọc
nghi kỵ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nghi kỵ”:

1 nét nghĩa
1ngờ vực, không tin nhauđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Nghi kỵ là ngờ bụng người ta rồi giữ kẽ với họ. Kho văn Nam Bộ dùng nó cho chuyện giữa bạn bè, vợ chồng, chị em: tại sao toa nghi kỵ, hai ông bà chưa hết nghi kỵ nhau, chị em nghi kỵ nhau mà mất vui. Cũng nói hay nghi kỵ cho người có tánh hay ngờ, và khỏi ai nghi kỵ khi muốn làm một việc mà không bị để ý.

🇬🇧 It means doubting someone's intentions and then keeping them at arm's length. The Southern corpus uses it for matters between friends, husband and wife, sisters: why are you wary of me, the couple still distrust each other, the sisters grow wary of each other and lose their cheer. One also says a person is quick to suspect, and that something is done so that no one will grow suspicious.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nghi kỵ + tân ngữnghi kỵ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nghi kỵ

Thí dụ:

Việc của toa là việc của mỏa, tại sao toa nghi kỵ, không muốn nói cho mỏa biết?

Your business is my business, so why are you wary of me and unwilling to tell me?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Té ra hai ông bà chưa hết nghi kỵ nhau hay sao?

So the two of them still have not stopped distrusting each other?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Là tại anh hay nghi kỵ ngỡ như vậy chớ chuyện chưa có xảy ra mà.

It is only because you are so quick to suspect that you imagine it; nothing has happened yet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhưng muốn viết thơ cho Hồng mà khỏi ai nghi kỵ thì phải viết cho những người khác trong nhà.

But to write to Hong without anyone growing suspicious, one would have to write to the others in the house as well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nếu nay bà biệt đãi Lý, bà sợ Đào phân bì về sự thân sơ, rồi chị em nghi kỵ nhau mà mất vui vẻ, hòa khí.

If she now gave Ly special treatment, she feared Dao would resent the difference in closeness, and then the sisters would grow wary of each other and lose their cheer and harmony.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Việc của toa là việc của mỏa, tại sao toa nghi kỵ, không muốn nói cho mỏa biết?”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 2
“Té ra hai ông bà chưa hết nghi kỵ nhau hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 9
“Là tại anh hay nghi kỵ ngỡ như vậy chớ chuyện chưa có xảy ra mà.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Nhưng muốn viết thơ cho Hồng mà khỏi ai nghi kỵ thì phải viết cho những người khác trong nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Nếu nay bà biệt đãi Lý, bà sợ Đào phân bì về sự thân sơ, rồi chị em nghi kỵ nhau mà mất vui vẻ, hòa khí.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nghi kỵ”

“nghi kỵ” nghĩa là gì?

Ngờ người khác có ý không tốt với mình nên dè dặt, không tin, không dám nói thiệt với nhau.

“nghi kỵ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người thất chí của Hồ Biểu Chánh: “Việc của toa là việc của mỏa, tại sao toa nghi kỵ, không muốn nói cho mỏa biết?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.