Trở lại từ điển

nghi hoặc

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nghi hoặc” là gì?

Ngờ ngợ, không tin hẳn, trong bụng cứ thắc mắc mà chưa biết đúng sai ra sao.

Tiếng Anh: To be doubtful and not fully trusting, wondering inwardly without knowing what is true.

Cách đọc
nghi hoặc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nghi hoặc”:

1 nét nghĩa
1ngờ vực, không tin hẳnđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Nghi hoặc là trong bụng ngờ ngợ, chưa tin mà cũng chưa biết chắc. Nó đứng sau trong lòng, đi chung với phân vân: trong lòng phân vân nghi hoặc. Sau nó có thể là người mình ngờ: cứ nghi hoặc họ. Chữ nầy nghe trang trọng hơn ngờ vực thường ngày.

🇬🇧 It means feeling uneasy inside, not yet believing and not yet sure. It comes after the phrase in one's heart and goes with a word for wavering: torn and doubtful inside. The person one doubts can follow it: to keep doubting them. It sounds more formal than the everyday word for suspicion.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nghi hoặc + tân ngữnghi hoặc + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nghi hoặc

Thí dụ:

Ông G. Cocdès không có học cổ sử Tàu và đủ các thứ ngôn ngữ Á Đông nên ông không kiểm soát được và ông cứ nghi hoặc họ.

Mr G. Cocdes had not studied ancient Chinese history and all the languages of East Asia, so he could not check it, and he kept doubting them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Trong lòng phân vân nghi hoặc.

In his heart he wavered, full of doubt.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông G. Cocdès không có học cổ sử Tàu và đủ các thứ ngôn ngữ Á Đông nên ông không kiểm soát được và ông cứ nghi hoặc họ.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 4. Mã Lai chủng
“Trong lòng phân vân nghi hoặc.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông trạng lấy rùa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nghi hoặc”

“nghi hoặc” nghĩa là gì?

Ngờ ngợ, không tin hẳn, trong bụng cứ thắc mắc mà chưa biết đúng sai ra sao.

“nghi hoặc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Ông G. Cocdès không có học cổ sử Tàu và đủ các thứ ngôn ngữ Á Đông nên ông không kiểm soát được và ông cứ nghi hoặc họ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.