Nghèo tới mức túng thiếu, không đủ tiền để lo cho cuộc sống.
Tiếng Anh: Poor to the point of want, without enough money to get by; hard up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghèo tới mức túng thiếu, không đủ tiền để lo cho cuộc sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó vừa như tính từ vừa như danh từ: quá nghèo túng, người nghèo túng nhất làng, sự nghèo túng, cái nghèo túng, cơn nghèo túng, mặc cảm nghèo túng. Nó hay đứng đối với giàu sang, và gợi cái cực của người phải buôn bán nhỏ hay đi nhờ người khác.
🇬🇧 The corpus uses it both as an adjective and as a noun: very hard up, the poorest person in the village, poverty, the pinch of want, a spell of hardship, the shame of being poor. It often stands against wealth, and evokes the struggle of people living by petty trade or forced to ask others for help.
Thí dụ:
Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.
She had no shame about being poor, so seeing her take the bus was already quite grand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi đi trong ngõ nhỏ, nước mắt muốn ứa ra vì thương cái nghèo túng của gia đình.
I walked down the little lane, tears welling up, pitying my family's poverty.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHoặc mời bà lão mua thúng bán bưng nghèo, nhưng là bạn của mẹ, khi mẹ còn nghèo túng.
Or inviting the old woman who peddled baskets, poor but a friend of Mother's from when Mother was still hard up.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCuối tháng Chạp năm ấy, Thiệp mặc nhiên trở thành người nghèo túng nhất của làng Đông Yên.
At the end of the twelfth month that year, Thiep quietly became the poorest man in the village of Dong Yen.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKhi sự nghèo túng ấy trở thành cơ hàn thì khó lòng mà giàu được.
When that poverty turns into cold and hunger, it is hard ever to grow rich.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNgày mưa tháng gió, thuốc này cũng an ủi cơn nghèo túng.
On days of wind and rain, this tobacco also comforts one in hard times.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTao nghèo túng, tại sao tao không trở thành giàu sang?
I am poor, so why can I not become rich?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNó nghèo túng buôn có hai bao muối quèn.
He was so poor he traded in just two paltry sacks of salt.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVì nghèo túng rồi nên phải tới bà.
It is because I am hard up that I have to come to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCòn Huyền Trân thì quá nghèo túng.
As for Huyen Tran, she was terribly poor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.”“Tôi đi trong ngõ nhỏ, nước mắt muốn ứa ra vì thương cái nghèo túng của gia đình.”“Hoặc mời bà lão mua thúng bán bưng nghèo, nhưng là bạn của mẹ, khi mẹ còn nghèo túng.”“Cuối tháng Chạp năm ấy, Thiệp mặc nhiên trở thành người nghèo túng nhất của làng Đông Yên.”“Khi sự nghèo túng ấy trở thành cơ hàn thì khó lòng mà giàu được.”“Ngày mưa tháng gió, thuốc này cũng an ủi cơn nghèo túng.”“Tao nghèo túng, tại sao tao không trở thành giàu sang?”“Nó nghèo túng buôn có hai bao muối quèn.”