Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghèo và coi ra nghèo, thiếu thốn tới mức cái nhà cái xóm cũng lộ ra.

Tiếng Anh: Poor and looking poor, wanting to a degree that shows in a house or a whole quarter.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nghèo nàn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nghèo và coi ra nghèo, thiếu thốn tới mức cái nhà cái xóm cũng lộ ra.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nghèo và coi ra nghèo, lộ ra ở cảnh vậtđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Khác chữ nghèo khổ ở chỗ nó nghiêng về cái coi thấy được: không nói cái đắng trong lòng mà nói cái xác xơ ở ngoài. Cho nên trong kho văn Nam Bộ nó tả cảnh nhiều hơn tả người: con phố nghèo nàn, cái làng nghèo nàn xa xôi, túp lều của bà lão nghèo nàn, cái trạm xép nghèo nàn, cái chợ chồm hổm. Tả người thì nó nói cái bề ngoài: làm bộ nghèo nàn. Làm danh từ được: sanh sống trong nghèo nàn.

🇬🇧 It differs from the other compound for poverty in leaning towards what the eye can see: not the bitterness inside but the bareness outside. So in the Southern corpus it describes places more than people, a poor street, a poor far off village, an old woman's poor hut, a poor little railway halt, a market where the sellers squat. Of a person it names the outward show, as in putting poverty on. It works as a noun too.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Có lắm con phố đoạn đầu xấu xí nghèo nàn, nhưng đoạn cuối lại sung túc mát mẻ.

Many a street is ugly and poor at its head, yet well off and cool at its far end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Hôm nào, cô còn là đứa bé ranh mãnh nghèo nàn, suốt ngày quanh quẩn trước sân.

Not long ago she was a poor mischievous child who hung about the yard all day.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông giao cho vợ chồng Hiển Vinh coi sở ấy làm phước cho kẻ côi cút nghèo nàn.

He handed that place over to Hien Vinh and his wife to run as charity for the orphaned and the poor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Người trung lưu hoặc nghèo nàn sắm cái gọi là "lư nhang", để cắm nhang (hương).

Middle class or poor people buy what is called an incense urn, to plant the incense sticks in.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Làng Phú thạnh nghèo nhưng yên ổn được nhờ chính sự nghèo nàn quá mức của làng.

Phu Thanh village is poor but stays peaceful, and it does so precisely because of the village's extreme poverty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Tôi sanh sống trong nghèo nàn, tôi biết tiện tặn, biết trang trải, mình khỏi lo.

I grew up in poverty, so I know how to be sparing and how to make ends meet, and we need not worry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Thiệp ghét cay ghét đắng tất cả mọi người ở cái làng nghèo nàn, xa xôi này.

Thiep hated every last person in that poor, far off village.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nhỏ bé nghèo nàn đến nỗi chỉ có một cái chợ "chồm hổm" và một ngôi trường sơ học.

So small and poor that it had only a squatting market and one primary school.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Bạch Tuyết tỏ thiệt rằng chồng mình gặp thời vận chẳng may nên nghèo nàn.

Bach Tuyet admitted frankly that her husband had met with bad luck and so was poor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Huống chi bây giờ mình đã nghèo nàn lưu lạc, chẳng nên kén chọn cho lắm.

Much less now that I am poor and adrift, I should hardly be so choosy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Có lắm con phố đoạn đầu xấu xí nghèo nàn, nhưng đoạn cuối lại sung túc mát mẻ.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
Hôm nào, cô còn là đứa bé ranh mãnh nghèo nàn, suốt ngày quanh quẩn trước sân.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
Ông giao cho vợ chồng Hiển Vinh coi sở ấy làm phước cho kẻ côi cút nghèo nàn.
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 15
Người trung lưu hoặc nghèo nàn sắm cái gọi là "lư nhang", để cắm nhang (hương).
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giỗ
Làng Phú thạnh nghèo nhưng yên ổn được nhờ chính sự nghèo nàn quá mức của làng.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Mấy Vụ Quật Mồ Bí Mật
Tôi sanh sống trong nghèo nàn, tôi biết tiện tặn, biết trang trải, mình khỏi lo.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6
Thiệp ghét cay ghét đắng tất cả mọi người ở cái làng nghèo nàn, xa xôi này.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
Nhỏ bé nghèo nàn đến nỗi chỉ có một cái chợ "chồm hổm" và một ngôi trường sơ học.
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 7