Nghèo tới mức khổ, nghèo mà chịu đắng chịu nhục, không phải chỉ thiếu tiền.
Tiếng Anh: Poor to the point of suffering, a poverty that brings bitterness and slight, not mere want of money.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghèo tới mức khổ, nghèo mà chịu đắng chịu nhục, không phải chỉ thiếu tiền.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ khổ làm cho chữ nghèo nặng thêm: không phải chỉ thiếu tiền mà còn chịu đắng, chịu người ta khinh. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đối với chữ giàu sang, và cái đối đó là cái sườn của câu: cậu là con nhà giàu sang, em là gái nghèo khổ. Nó làm tính từ cho người, cho gian hàng, cho dân làng, và làm danh từ được: ban thưởng sự nghèo khổ, giải thoát nghèo khổ, thương yêu người nghèo khổ.
🇬🇧 The second element loads the first, so this is not merely a want of money but a poverty that brings bitterness and the contempt of others. In the Southern corpus it usually stands against a word for wealth and rank, and that opposition is the frame of the sentence. It describes people, market stalls and whole villages, and it also works as a noun, something awarded, escaped from, or pitied in others.
Thí dụ:
Mà bọn anh em tôi không phải giàu sang gì cả, có người cũng nghèo khổ lắm chớ.
And we brothers are not wealthy at all; some of us are in fact very poor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTuy bà ít nói ít cười, song bà có thiện tâm, thường thương yêu người nghèo khổ.
Though she spoke and smiled little, she had a kind heart and often loved the poor and wretched.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHọ giống hệt những người nghèo khổ ở cái chỗ không rắc rối về tình cảm bao giờ.
They were exactly like poor people in that they were never troubled about feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐồng thời, Dương còn khinh rẻ những kẻ nghèo khổ đến cậy nhờ miếng cơm manh áo.
At the same time, Duong despised the poor who came begging him for food and clothing.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBan thưởng sự nghèo khổ cho vợ con, nghèo khổ rồi thiên-hạ khinh khi bỉ bạc.
To reward a wife and children with poverty, and once poor the world scorns and slights them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíMấy năm nay họ giựt hết nên con hai linh đinh nghèo khổ tội nghiệp vô cùng.
These past years they have taken everything, so the poor child drifts about in wretched poverty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBấy lâu nay qua xem sự ăn học là cái phương pháp để giải thoát nghèo khổ.
All this while I have held that study is the means of escaping poverty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMẹ con thím nghèo khổ quá như vầy, sao thím bặt tin, không cho tôi biết?
You and your child being so wretchedly poor, why did you go silent and not let me know?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhững gian hàng, phần lớn thắp đèn dầu, sao mà trông nghèo khổ và bịnh hoạn vô cùng.
The stalls, most of them lit by oil lamps, looked so very poor and sickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChỉ còn bà ngoại, bà ngoại đã già và nghèo khổ đang sống nhờ với cậu Tư.
Only grandmother is left, and grandmother is old and poor and living on uncle Tu.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà bọn anh em tôi không phải giàu sang gì cả, có người cũng nghèo khổ lắm chớ.”“Tuy bà ít nói ít cười, song bà có thiện tâm, thường thương yêu người nghèo khổ.”“Họ giống hệt những người nghèo khổ ở cái chỗ không rắc rối về tình cảm bao giờ.”“Đồng thời, Dương còn khinh rẻ những kẻ nghèo khổ đến cậy nhờ miếng cơm manh áo.”“Ban thưởng sự nghèo khổ cho vợ con, nghèo khổ rồi thiên-hạ khinh khi bỉ bạc.”“Mấy năm nay họ giựt hết nên con hai linh đinh nghèo khổ tội nghiệp vô cùng.”“Bấy lâu nay qua xem sự ăn học là cái phương pháp để giải thoát nghèo khổ.”“Mẹ con thím nghèo khổ quá như vầy, sao thím bặt tin, không cho tôi biết?”