Xúc động tới mức tức ở cổ mà nói không ra lời.
Tiếng Anh: So moved that the throat closes and no word will come.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xúc động tới mức tức ở cổ mà nói không ra lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tức ở cổ mà nói không được. Đây là chữ tả cái xúc động ở chỗ nó chặn lại: cổ tức, lời không ra. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn kèm theo một câu nói rõ cái không nói được: nghẹn ngào nói không được, nghẹn ngào không còn tiếp lời được, nghẹn ngào không sao lên tiếng được. Nó cũng do một miếng đồ ăn mà nghẹn giữa một cơn xúc động quá mạnh.
🇬🇧 Choked in the throat so that speech will not come. The word describes emotion at the point where it blocks: the throat tightens, the words fail. In the Southern corpus it is nearly always followed by a clause stating what could not be said. It also comes of a mouthful of food caught in the throat in the middle of too strong a feeling.
Thí dụ:
Chàng cố giấu nghẹn ngào ở lời nhắn nhủ ấy, rồi xoay lưng bước chậm vào trong.
He tried to hide the catch in his throat at that parting word, then turned and stepped slowly inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThúy bị xúc động mạnh, hơi nghẹn ngào trong câu nầy mà nàng nói không hết được.
Thuy was strongly moved, a little choked in this sentence which she could not finish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhan nghẹn ngào, cố nuốt nước mắt, nàng cắn môi dưới lại để khỏi khóc ra tiếng.
Nhan's throat closed, and swallowing her tears she bit her lower lip to keep from crying aloud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCô Hường cảm động đến ứa nước mắt, cô muốn nói mà nghẹn ngào nói không được.
Miss Huong was moved to the point of tears, and wanted to speak but her throat closed and nothing came.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBàn chân xây xát không làm tôi đau, mà chiếc quai dép đứt đã làm tôi nghẹn ngào.
My grazed feet did not hurt me, but the broken sandal strap brought a catch to my throat.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiLần thứ nhì, nàng lại nức nở lên mà khóc nữa, nghẹn ngào không còn tiếp lời được.
A second time she broke into sobbing and wept again, choked, and could not take up her words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVợ chàng nghẹn ngào vì miếng đồ ăn đang nuốt giữa một xúc động quá mạnh.
His wife was choked by the mouthful she was swallowing in the middle of too strong a feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTâm nhìn bạn trừng trừng, bỏ dở câu hỏi của hắn mà hắn nghẹn ngào nói không hết lời.
Tam stared at his friend and left the question half asked, for the other's throat had closed and he could not finish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhâm lơ láo ngó lại Ba Lành, rồi nghẹn ngào không sao lên tiếng được.
Nham looked blankly back at Ba Lanh, and then his throat closed and he could not get a word out.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCẩm Vân nghẹn ngào không biết lấy lời chi mà cãi với Trọng Quí được.
Cam Van's throat closed and she could find no words with which to argue against Trong Qui.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng cố giấu nghẹn ngào ở lời nhắn nhủ ấy, rồi xoay lưng bước chậm vào trong.”“Thúy bị xúc động mạnh, hơi nghẹn ngào trong câu nầy mà nàng nói không hết được.”“Nhan nghẹn ngào, cố nuốt nước mắt, nàng cắn môi dưới lại để khỏi khóc ra tiếng.”“Cô Hường cảm động đến ứa nước mắt, cô muốn nói mà nghẹn ngào nói không được.”“Bàn chân xây xát không làm tôi đau, mà chiếc quai dép đứt đã làm tôi nghẹn ngào.”“Lần thứ nhì, nàng lại nức nở lên mà khóc nữa, nghẹn ngào không còn tiếp lời được.”“Vợ chàng nghẹn ngào vì miếng đồ ăn đang nuốt giữa một xúc động quá mạnh.”“Tâm nhìn bạn trừng trừng, bỏ dở câu hỏi của hắn mà hắn nghẹn ngào nói không hết lời.”