Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bị nghẹn nơi cổ vì xúc động, giận hay tủi quá, nói không ra lời.

Tiếng Anh: To choke up with emotion, anger or hurt, unable to get the words out.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nghẹn cổ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bị nghẹn nơi cổ vì xúc động, giận hay tủi quá, nói không ra lời.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nghẹn lờiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó kèm nói không được: nghẹn cổ nói không được nữa, nghẹn cổ nói không ra tiếng. Nó hay đi chung với rưng rưng nước mắt, ứa nước mắt hay tức ngực. Người ta nghẹn cổ khi cảm động, khi tức giận hay khi tủi hổ. Đây là lối nói quen của tiểu thuyết Nam Kỳ.

🇬🇧 The corpus almost always pairs it with unable to speak: so choked up one cannot go on, unable to make a sound. It often comes with tearing up, eyes brimming or a tight chest. People choke up when moved, angry or ashamed. It is a familiar turn of phrase in the Southern novel.

Cụm thường gặp:
nghẹn cổ nói không đượcnghẹn cổ ứa nước mắttức tủi nghẹn cổ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Xuân Hương nói mấy lời rồi cô nghẹn cổ, rưng rưng nước mắt nói không được nữa.

Xuan Huong said a few words and then choked up, eyes brimming, unable to speak any more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Chí Đại vừa nghe mấy lời thì biến sắc, nghẹn cổ, ngồi ngó Bạch Tuyết trân trân.

Hearing those words, Chi Dai changed color, choked up and sat staring at Bach Tuyet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Đỗ Thị nghe bà Phủ về thuật mấy lời ấy lại thì nghẹn cổ, tức ngực, nói không được.

Hearing Mrs Phu repeat those words, Do Thi choked up, her chest tight, unable to speak.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Cô Huyền trợn mắt ngó cô Hương, sắc mặt hầm hừ, nghẹn cổ nói không được.

Miss Huyen glared at Miss Huong, her face seething, so choked she could not speak.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Ông nói tới đó nghẹn cổ, nước mắt chảy rưng rưng, nói không được nữa.

He choked up at that point, tears welling, and could say no more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Em nghe mấy lời nghẹn cổ, nên ngồi khóc, chớ không biết nói sao được.

Hearing those words I choked up, so I sat crying, not knowing what to say.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Như Bình chảy nước mắt, nghẹn cổ, đứng nhìn Nghiệp không nói được.

Nhu Binh wept, choked up, and stood looking at Nghiep without a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Bà nghẹn cổ, ứa nước mắt, bà nói không được nữa, nên bà vói tay kéo ô trầu lại gần têm mà ăn.

She choked up, tears welling, unable to speak any more, so she reached for the betel box and pulled it closer to prepare a quid.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Vĩnh Xuân nghẹn cổ, nói không được nữa.

Vinh Xuan choked up and could say no more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Đạt nghẹn cổ, hết trả lời được nữa.

Dat choked up and had no more answers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xuân Hương nói mấy lời rồi cô nghẹn cổ, rưng rưng nước mắt nói không được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Chí Đại vừa nghe mấy lời thì biến sắc, nghẹn cổ, ngồi ngó Bạch Tuyết trân trân.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Đỗ Thị nghe bà Phủ về thuật mấy lời ấy lại thì nghẹn cổ, tức ngực, nói không được.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 5
“Cô Huyền trợn mắt ngó cô Hương, sắc mặt hầm hừ, nghẹn cổ nói không được.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 5
“Ông nói tới đó nghẹn cổ, nước mắt chảy rưng rưng, nói không được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 3
“Em nghe mấy lời nghẹn cổ, nên ngồi khóc, chớ không biết nói sao được.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 14
“Như Bình chảy nước mắt, nghẹn cổ, đứng nhìn Nghiệp không nói được.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 7
“Bà nghẹn cổ, ứa nước mắt, bà nói không được nữa, nên bà vói tay kéo ô trầu lại gần têm mà ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05