Trở lại từ điển

nghe buồn ngủ

động từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thấy trong người buồn ngủ, muốn nhắm mắt ngủ, có khi sau bữa ăn, sau chầu rượu, có khi vì phải nghe chuyện nhạt nhẽo.

Tiếng Anh: To feel sleepy and want to close one's eyes, sometimes after a meal or a round of drinks, sometimes from having to listen to dull talk.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nghe buồn ngủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thấy trong người buồn ngủ, muốn nhắm mắt ngủ, có khi sau bữa ăn, sau chầu rượu, có khi vì phải nghe chuyện nhạt nhẽo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thấy buồn ngủđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Nghe ở đây là lối nói của người Nam, có nghĩa là thấy trong người, cảm thấy. Nghe buồn ngủ là tự mình thấy cơn buồn ngủ kéo tới. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng sau chuyện người khác nói: nghe nói về tranh, nghe lời giảng của giáo sư, nghe họ nói chuyện, và lúc đó nó có ý chê chuyện đó nhạt, chán. Nó cũng dùng cho cơn buồn ngủ sau bữa cơm trưa hay lúc rượu đã dã. Hay đi với phủ định: không nghe buồn ngủ, hết nghe buồn ngủ nữa.

🇬🇧 The first word is used the Southern way, meaning to feel something within oneself, so the phrase says that sleepiness is coming over one. In the Southern corpus it often follows something someone else is saying, talk about paintings, a professor's lecture, other people's conversation, and then it quietly dismisses that talk as dull. It also names the drowsiness after lunch or as the effect of wine wears off. It often appears in the negative: not feeling sleepy, no longer feeling sleepy.

Thí dụ:

Nhưng lần nào anh nói về tranh, em cũng bảo rằng nghe buồn ngủ và nhức đầu lắm.

But every time I talk about painting, you say it makes you sleepy and gives you a bad headache.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Lời giảng của giáo sư hết nghe buồn ngủ nữa, và chàng thâu thập các hiểu biết dễ dàng.

The professor's lectures no longer made him sleepy, and he took in the knowledge with ease.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Ăn cơm trưa xong, nàng không nghe buồn ngủ nên ra buồng ngoài lục báo cũ để xem những kỳ hụt xem.

After lunch she did not feel sleepy, so she went to the outer room and dug through old newspapers for the issues she had missed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Lâu lắm khi rượu dã lần lần, chàng nghe buồn ngủ nên ra về.

Much later, as the wine slowly wore off, he began to feel sleepy and went home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Họ nói chuyện nghe buồn ngủ, sợ chết được chớ ngộ.

Their talk puts you to sleep, it is dreadful, not interesting at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng lần nào anh nói về tranh, em cũng bảo rằng nghe buồn ngủ và nhức đầu lắm.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Lời giảng của giáo sư hết nghe buồn ngủ nữa, và chàng thâu thập các hiểu biết dễ dàng.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“Ăn cơm trưa xong, nàng không nghe buồn ngủ nên ra buồng ngoài lục báo cũ để xem những kỳ hụt xem.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Lâu lắm khi rượu dã lần lần, chàng nghe buồn ngủ nên ra về.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Họ nói chuyện nghe buồn ngủ, sợ chết được chớ ngộ.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 4