The day after tomorrow.
Tiếng Anh: Là ngày sau ngày mai, tức hai bữa nữa, và trong Nam nó luôn đi cặp với ngày mai để đếm tới.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The day after tomorrow.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngày sau ngày mai, tức hai bữa nữa. Trong Nam nó luôn đi cặp với ngày mai để đếm tới: ngày mai hoặc ngày mốt, nghĩa là trong vòng hai bữa.
🇬🇧 The day after tomorrow. In the South it always pairs with the word for tomorrow in counting forward, meaning within two days.
Thí dụ:
Bây giờ thì đã muộn, đi ngay ngày mốt nầy, sẽ không hơn gì ba tháng nữa sẽ đi.
It is late now, and going the day after tomorrow would be no better than going in three months.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgày mai nó sẽ nhắc hắn một lần và ngày mốt, chắc nó chỉ còn nhớ lờ mờ hắn thôi.
Tomorrow she will mention him once, and the day after she will surely remember him only dimly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgày mai, hoặc ngày mốt thế nào tôi cũng trở qua để coi mọi việc đi đến đâu rồi.
Tomorrow or the day after I shall certainly come over to see how far things have gone.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐây, chú em, ngày mốt nên hạ nò cách bờ biển chừng 20 dặm, phía Tây Nam, giờ Thìn.
Here now, the day after tomorrow set the trap some twenty miles offshore to the southwest, at that hour.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu gặp cô Huôi, mày nhắn rằng nên chờ ngày mai hoặc ngày mốt, nói vậy là cổ hiểu.
If you meet her, send word to wait until tomorrow or the day after, and she will understand.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrong phim có một cảnh cô đứng trên lưng trâu, té xuống nước, quay ngay ngày mốt nầy.
In the film there is a scene of her standing on a buffalo and falling into the water, to be shot the day after tomorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNgày mai chú xuống chợ Cần Giọt truyền rao, ngày mốt tôi xưng vương, chánh thức ra mắt.
Tomorrow go down to that market and proclaim it, and the day after I take the title and appear officially.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChàng cứ ngỡ Thúy nói sẽ cố gắng là cho ngày mai, ngày mốt kia chớ.
He had supposed that when she said she would try she meant tomorrow or the day after.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng mau lắm thì cũng phải đợi đến ngày mốt, vì anh bạn đó còn kẹt một mối buôn bán ở đấy.
But at the quickest we must wait until the day after tomorrow, for that friend is still tied up with a deal there.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTối mai sẽ ngủ nhà mới rồi ngày mốt sẽ đi chợ nấu ăn tại nhà.
Tomorrow night we shall sleep in the new house and the day after go to market and cook at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ thì đã muộn, đi ngay ngày mốt nầy, sẽ không hơn gì ba tháng nữa sẽ đi.”“Ngày mai nó sẽ nhắc hắn một lần và ngày mốt, chắc nó chỉ còn nhớ lờ mờ hắn thôi.”“Ngày mai, hoặc ngày mốt thế nào tôi cũng trở qua để coi mọi việc đi đến đâu rồi.”“Đây, chú em, ngày mốt nên hạ nò cách bờ biển chừng 20 dặm, phía Tây Nam, giờ Thìn.”“Nếu gặp cô Huôi, mày nhắn rằng nên chờ ngày mai hoặc ngày mốt, nói vậy là cổ hiểu.”“Trong phim có một cảnh cô đứng trên lưng trâu, té xuống nước, quay ngay ngày mốt nầy.”“Ngày mai chú xuống chợ Cần Giọt truyền rao, ngày mốt tôi xưng vương, chánh thức ra mắt.”“Chàng cứ ngỡ Thúy nói sẽ cố gắng là cho ngày mai, ngày mốt kia chớ.”