Tomorrow; more widely, the time to come.
Tiếng Anh: Là ngày kế sau hôm nay, và rộng hơn thì chỉ cái thời sắp tới chưa ai biết nó ra sao.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tomorrow; more widely, the time to come.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngày kế sau hôm nay. Rộng hơn thì chỉ cái thời sắp tới chưa ai biết nó ra sao, nên trong văn nó hay đứng một mình đầu câu để mở ra chuyện chưa xảy ra.
🇬🇧 The day after today, and more widely the time to come that nobody yet knows. In writing it often stands alone at the head of a clause to open what has not yet happened.
Thí dụ:
Ngày mai có một người trúng số độc đắc, mặc dầu ngày mai không phải là thứ ba.
Tomorrow someone will win the great prize, although tomorrow is not a Tuesday.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNấu cơm xong phải nấu nước đổ đầy vào hai bình ton để ngày mai uống dọc đường.
After cooking the rice we must boil water and fill both cans to drink on the road tomorrow.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITôi thảnh thơi dõi lại trong trí nhớ, và thảnh thơi nghĩ một chút về ngày mai.
At ease I traced back over my memory, and at ease thought a little of tomorrow.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhưng em thích đến anh ngày mai nầy, để anh không kịp sắp đặt cho bà xã về quê.
But I would like to come to you tomorrow, so you have no time to send your wife to the country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgày mai, mình sẽ lại tiệm thuốc Bắc mua thạch-lục để từ giã cõi đời cho xong!.
Tomorrow I shall go to the herbalist and buy poison to have done with this world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgày mai là trở về, rồi thì Hải sẽ đi, rồi thì những ngày thương nhớ dài dặc.
Tomorrow is the return, and then he will go, and then the long days of longing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNgày mai, khói lửa sẽ lan tràn trên đất nước, chúng ta mỗi người một phận sự.
Tomorrow smoke and fire will spread across the land, and each of us has his own duty.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNgay ngày mai, Trẫm sẽ ngự giá thân chinh, các khanh hãy lo chuẩn bị binh mã.
Tomorrow itself I shall lead the campaign in person, so prepare the troops and horses.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngTôi muốn ngày mai anh nghỉ một bữa rồi sáng mốt anh chịu khó trở vô Sơn Qui nữa.
I would have you rest a day tomorrow and then take the trouble to go back in the morning after.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNgày mai nó sẽ nhắc hắn một lần và ngày mốt, chắc nó chỉ còn nhớ lờ mờ hắn thôi.
Tomorrow she will mention him once, and the day after she will surely remember him only dimly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày mai có một người trúng số độc đắc, mặc dầu ngày mai không phải là thứ ba.”“Nấu cơm xong phải nấu nước đổ đầy vào hai bình ton để ngày mai uống dọc đường.”“Tôi thảnh thơi dõi lại trong trí nhớ, và thảnh thơi nghĩ một chút về ngày mai.”“Nhưng em thích đến anh ngày mai nầy, để anh không kịp sắp đặt cho bà xã về quê.”“Ngày mai, mình sẽ lại tiệm thuốc Bắc mua thạch-lục để từ giã cõi đời cho xong!.”“Ngày mai là trở về, rồi thì Hải sẽ đi, rồi thì những ngày thương nhớ dài dặc.”“Ngày mai, khói lửa sẽ lan tràn trên đất nước, chúng ta mỗi người một phận sự.”“Ngay ngày mai, Trẫm sẽ ngự giá thân chinh, các khanh hãy lo chuẩn bị binh mã.”