Nghĩa của “ngập lụt” là gì?
Ngập lụt là tình trạng nước tràn lên phủ đất đai, đường sá, nhà cửa; nghĩa bóng là có quá nhiều thứ gì tới mức tràn ngập.
Tiếng Anh: Flooding, water spreading over land, roads and houses; figuratively, to be swamped with something.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngập lụt”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tình trạng nước sông, nước mưa tràn lên phủ đất đai, đường sá, nhà cửa, hoặc làm cho nước phủ như vậy. Ở miền Tây, đất ngập lụt là đất thấp bị nước nổi phủ hằng năm.
🇬🇧 The state of river or rain water spreading over land, roads and houses, or to cause such flooding. In the Mekong Delta, flooded land is low ground covered each year by the rising river.
Thí dụ:
Bác vật Tây chê đất này phèn, ngập lụt, khó khăn, thiếu kinh rạch, muỗi mòng.
The French engineers dismissed this land as acidic, flooded, hard going, short of canals and full of mosquitoes.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamQua phía Hà Tiên là vùng đất mênh mông nhiều phèn và ngập lụt với rừng tràm từng lõm to và những khu vực đầy bàng.
Toward Ha Tien lies a vast stretch of acidic, flood-prone land with large patches of melaleuca forest and areas thick with bang sedge.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamVì là bờ sông cái nên chim cò bay tới lui, đáp xuống bãi sông, tre chịu được ngập lụt hằng năm mà không chết.
Being on the bank of the great river, it had storks and egrets flying back and forth and landing on the sandbanks, and bamboo that could stand the yearly floods without dying.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐúng như lời ông Táo mách, ngày sau mưa to gió lớn, nước dâng lên cuồn cuộn làm ngập lụt cả một vùng.
Just as the Kitchen God had warned, the next day came heavy rain and strong winds, and the water rose in torrents and flooded the whole area.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủCon đường Lê-Lai với những ngày mưa ngập lụt, với những cây dé ngựa bên này đường, với những mui xe lửa nhô lên khỏi đầu tường bên kia đường, bỗng nhiên trở thành ngậm ngùi kỳ lạ trước ý nghĩ rằng nàng phải vĩnh viễn xa nó từ đây.
Le Lai Street, with its days of flooding rain, its de ngua trees on this side and the roofs of railway carriages jutting above the wall on the other, suddenly became strangely poignant at the thought that she must leave it forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngÀ, mấy hôm trời mưa bão, nước ngập lụt, chắc tại nó.
Ah, those few days of storms when the water flooded everything; that must be the reason.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayKhông gian như ngập lụt: nước trước mặt nước sau lưng, nước dưới chơn, nước trên đầu.
The whole space seemed flooded: water in front, water behind, water underfoot, water overhead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp🇻🇳 Nghĩa bóng: có quá nhiều thứ gì tới mức như bị nước lụt phủ ngập, như ngập lụt giấy tờ.
🇬🇧 Figuratively, to have so much of something that one seems flooded by it, as being swamped with paperwork.
Thí dụ:
Những người cả đời chỉ có ba miếng giấy, họ cất giấy tờ kỹ ghê hồn chớ không như ta, ta vụt bừa bãi vì ta ngập lụt giấy.
People whose whole lives come down to three scraps of paper keep their documents terribly carefully, not like us; we toss them about anywhere because we are swamped with paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Xứ ngập lụt, mênh mông như biển, làm ruộng gì?”“đất trên liếp phải cho cao để khỏi ngập lụt vào mùa mưa hoặc mùa nước nổi hàng năm.”“Lắm vùng đất làm ruộng được, nhưng bỗng nhiên lại trở thành đất thấp, bị ngập lụt triền miên chỉ vì ảnh hưởng của mấy con kinh đào lân cận.”“Con đường Lê-Lai với những ngày mưa ngập lụt, với những cây dé ngựa bên này đường, với những mui xe lửa nhô lên khỏi đầu tường bên kia đường, bỗng nhiên trở thành ngậm ngùi kỳ lạ trước ý nghĩ rằng nàng phải vĩnh viễn xa nó từ đây.”Câu hỏi thường gặp về “ngập lụt”
“ngập lụt” nghĩa là gì?
Ngập lụt là tình trạng nước tràn lên phủ đất đai, đường sá, nhà cửa; nghĩa bóng là có quá nhiều thứ gì tới mức tràn ngập.
“ngập lụt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Xứ ngập lụt, mênh mông như biển, làm ruộng gì?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.