Nghĩa của “ngao ngán” là gì?
Chán nản, buồn rầu, thấy lòng mỏi mệt trước cảnh hay việc không như ý; ngao ngán điều gì là chán ngấy, không còn thiết tới điều đó nữa.
Tiếng Anh: Weary and disheartened, sad and discouraged by a situation; to be ngao ngan with something is to be sick of it and no longer care for it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngao ngán”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thấy lòng buồn rầu, chán nản, mỏi mệt trước một cảnh ngộ hay một việc không như ý, thường lặng lẽ mà thở ra, buông tay; ngao ngán trong lòng, cảm thấy ngao ngán.
🇬🇧 To feel sad, discouraged and weary at a situation or at something that has not turned out as hoped, often quietly sighing or letting one's hands fall; ngao ngan trong long is to feel this disheartenment inside.
Thí dụ:
Lần đầu tiên trong đời dạy học, Hoàng cảm thấy ngao ngán vô cùng.
For the first time in his teaching life, Hoang felt utterly disheartened.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaKhi mở miệng túi trút áo quần dơ ra thau, Liên mới thấy ngao ngán cho công việc mà nàng sắp làm.
When she opened the bag and tipped the dirty clothes into the basin, Lien felt weary at the thought of the work ahead of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IPhản ứng của bà Hai Ngọt khiến chị Dụi ngao ngán vô cùng.
Mrs Hai Ngot's reaction left Dui utterly disheartened.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAnh ta ngao ngán buông thỏng tay xuống.
Wearily, he let his hands drop to his sides.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô Vân ngó theo, mừng vì giữ vẹn danh dự, mà đau vì đoạn mối chung tình, bởi vậy cô ngao ngán trong lòng, rồi tuôn rơi giọt lụy.
Van watched him go, glad to have kept her honor whole yet hurt at ending a faithful love, so her heart sank and her tears began to fall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTrong phút giây ông hơi ngao ngán, nhớ đến tuổi già chẳng còn hưởng được bao nhiêu năm nữa, làm cho dữ thì cũng nằm dưới ba tấc đất.
For a moment he felt somewhat weary, thinking that in his old age he had few years left to enjoy, and that however hard he worked he would still end up under three feet of earth.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn🇻🇳 Ngao ngán cuộc đời, ngao ngán việc đời, ngao ngán nhơn tình: chán ngấy điều đó, thấy nó đáng buồn tới nỗi không còn thiết tới; điều ngao ngán là điều làm người ta chán nản.
🇬🇧 Ngao ngan cuoc doi, ngao ngan viec doi, ngao ngan nhon tinh: to be sick of life, of worldly affairs or of human nature, to find it so dispiriting that one no longer cares for it; something ngao ngan is something that wears people down.
Thí dụ:
Đêm ấy thầy ngao ngán cuộc đời, nằm trăn trở hoài, ngủ không được.
That night he was sick of life, and lay tossing and turning, unable to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônEm có chỗ phiền muộn nên ngao ngán việc đời, sao từ ngày qua về đến nay em không tỏ thiệt với qua?
You have some sorrow that has made you weary of the world; why have you not told me the truth since I came back?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTôi hỏi tới căn duyên của nó, thì ổng nói nó vốn tiên phong đạo cốt nên chừng nó lớn khôn không ham phú quí vinh huê, lại ngao ngán nhơn tình thế tục.
When I asked about her destiny, he said she had the bearing of an immortal, so when she grew up she would not care for wealth and glory and would be weary of worldly human ways.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNgao ngán nhứt cho người dân là việc làm xâu.
What wore the people down most was the corvee labour.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lệ bắt đầu ngao ngán.”“Dường như mọi người đều ngao ngán, trông chờ một sự đổi thay, sau khi họ chứng kiến cái chết thê thảm của Xí Vĩnh.”“Phản ứng của bà Hai Ngọt khiến chị Dụi ngao ngán vô cùng.”“Phấn tức cành hông định mở miệng cự anh ta nhưng rồi lại ngao ngán thở dài và lắc đầu buông thõng một câu :”Câu hỏi thường gặp về “ngao ngán”
“ngao ngán” nghĩa là gì?
Chán nản, buồn rầu, thấy lòng mỏi mệt trước cảnh hay việc không như ý; ngao ngán điều gì là chán ngấy, không còn thiết tới điều đó nữa.
“ngao ngán” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Lệ bắt đầu ngao ngán.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.