Trở lại từ điển

ngào ngạt

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngào ngạt” là gì?

Nói mùi thơm đậm, bốc mạnh và lan tỏa khắp chung quanh, như hương hoa, dầu thơm, khói nhang, mùi thức ăn đang nấu.

Tiếng Anh: Of a scent, strong, rich and spreading all around, as of flowers, perfume, incense smoke or food being cooked.

Cách đọc
ngào ngạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

thơm ngào ngạt

Thơm nồng và lan ra khắp chung quanh, mùi hương bay xa tới nỗi ai ở gần cũng ngửi thấy.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngào ngạt”:

1 nét nghĩa
1thơm đậm, bốc mạnh và lan tỏacảm giác[văn chương]
B1

🇻🇳 Tả mùi thơm đậm, bốc lên mạnh và lan ra khắp chung quanh: hương hoa ngào ngạt, mùi dầu thơm bay ngào ngạt, khói nhang ngào ngạt; có khi thơm gắt tới nhức đầu.

🇬🇧 Describes a rich scent that rises strongly and spreads all around: flowers, perfume or incense smoke filling the air; sometimes so strong that it gives one a headache.

Cụm thường gặp:
thơm ngào ngạthương thơm ngào ngạtbay ngào ngạtbốc ngào ngạt
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngào ngạtngào ngạt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngào ngạt

Thí dụ:

Năm cánh hoa từ từ nở tung ra, mùi thơm bay ngào ngạt, cánh hoa màu trắng tuyết.

The five petals slowly burst open, the fragrance spread richly, and the petals were snow white.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cô đứng ngay cửa, nên gió phất mùi dầu thơm bay vô nhà ngào ngạt.

She stood right at the door, so the wind carried the scent of her perfume richly into the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Ngoài ra còn một thứ Quỳnh hoa, hương thơm ngào ngạt khác thường.

Besides, there was a kind of night blooming flower with an unusually rich fragrance.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Bóng trăng tròn tỏ rạng, mùi hoa thơm ngào ngạt, hơi gió thổi lai rai, nhành cây đưa lúc lắc.

The full moon shone bright, the scent of flowers was heavy in the air, the breeze blew gently and the branches swayed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Q bước xuống cầu thang, mùi nước hoa bay ngào ngạt căn phòng.

Q came down the stairs, and the smell of perfume filled the room.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Hương rừng ngào ngạt, mùi hương xa lạ nhưng rất quen thuộc.

The forest was heavy with scent, a fragrance strange and yet very familiar.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Chị Hai đang chiên chả giò, mùi thơm bốc lên ngào ngạt.

Chi Hai was frying spring rolls, and a rich smell rose up.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Mùi nhang bốc lên ngào ngạt thơm gắt đến nhức đầu.

The smell of incense rose up so thick and sharp that it made one's head ache.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Những hương hoa ngào ngạt phảng phất khắp nơi.

The rich scents of flowers drifted everywhere.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Hương bay ngào ngạt mấy tờ chuối xanh.

A rich fragrance drifted over the green banana leaves.

Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm cánh hoa từ từ nở tung ra, mùi thơm bay ngào ngạt, cánh hoa màu trắng tuyết.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Khói nhang bay thơm ngào ngạt, ai nấy đều nín thinh, bực tức.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 4
“Khắp ao nước mọc lên một thứ bông trắng muốt, hương thơm ngào ngạt.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bông Thủy Tiên
“Hương rừng ngào ngạt, mùi hương xa lạ nhưng rất quen thuộc.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngào ngạt”

“ngào ngạt” nghĩa là gì?

Nói mùi thơm đậm, bốc mạnh và lan tỏa khắp chung quanh, như hương hoa, dầu thơm, khói nhang, mùi thức ăn đang nấu.

Cụm từ “thơm ngào ngạt” nghĩa là gì?

Thơm nồng và lan ra khắp chung quanh, mùi hương bay xa tới nỗi ai ở gần cũng ngửi thấy.

“ngào ngạt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Năm cánh hoa từ từ nở tung ra, mùi thơm bay ngào ngạt, cánh hoa màu trắng tuyết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.