Trở lại từ điển

ngạo mạn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngạo mạn” là gì?

Ngạo mạn là kiêu căng, tự cho mình hơn người và tỏ ý khinh người, xem thường mọi người.

Tiếng Anh: Arrogant, thinking oneself above others and showing contempt for them.

Cách đọc
ngạo mạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngạo mạn”:

1 nét nghĩa
1kiêu căng, khinh ngườitính nết[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kiêu căng, tự cho mình hơn người và tỏ ý khinh người, xem thường mọi người trong lời nói, cử chỉ. Chữ Hán viết 傲慢: ngạo là kiêu, mạn là khinh nhờn. Hay đi với thái độ, nụ cười, quá: thái độ ngạo mạn, quá ngạo mạn.

🇬🇧 Arrogant, thinking oneself above others and showing contempt for them in word and gesture. It is Sino-Vietnamese, from ngao (proud) and man (disdainful). It often goes with thai do (attitude), nu cuoi (smile) and qua (too): thai do ngao man, an arrogant attitude.

Cụm thường gặp:
thái độ ngạo mạnquá ngạo mạnnụ cười ngạo mạnngạo mạn dễ ngươi
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngạo mạnngạo mạn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngạo mạn

Thí dụ:

Bá Vạn đủ bản lãnh để chịu đựng thái độ ngạo mạn ấy.

Ba Van had enough mettle to put up with that arrogant attitude.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hồi cha mẹ đẻ tới từng tuổi này, tôi chưa thấy ai ngạo mạn như vậy.

In all my years since I was born, I have never seen anyone so arrogant.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thấy anh nọ quá ngạo mạn dễ ngươi, ông Địa quyết răn dạy anh một phen đích đáng hơn mấy lần trước, nên đến bà Cửu Thiên Huyền Nữ mượn cái kim cô đem về.

Seeing that the fellow was far too arrogant and insolent, the Earth God resolved to teach him a sterner lesson than before, so he went to the Lady of the Nine Heavens and borrowed the golden headband.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Ra trước tòa, họ tỏ thái độ ngạo mạn hơn.

Before the court they behaved even more arrogantly.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nguyện bật cười, nụ cười ngạo mạn nhưng biết đâu trong lòng anh đang mềm nhũn như những cọng bún.

Nguyen burst out laughing, an arrogant laugh, but who knows, inside he may have been as limp as strands of rice noodle.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Chưa ắt nó dám ngạo mạn.

He would not necessarily dare to be so arrogant.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Mới hơn mười chín tuổi, nàng đã ngạo mạn như một phu nhơn và nụ cười mỉa đời, thị đời trên môi nàng ngày nay còn dễ ghét hơn xưa nữa.

Barely past nineteen, she was already as haughty as a grand lady, and the smile mocking and scorning the world on her lips was even more hateful now than before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kẻ ngạo mạn ấy nghiêng đầu, từ từ ngã gục.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đơn Hùng Tín chào đời
“Cậu Cẩu là đứa ngạo mạn mà chịu hạ mình tới đây thì cô nên tâng bốc để cậu ta vui lòng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Lần này tôi cương quyết đạp lên xác chết của kẻ nào ngạo mạn, dám qua mặt tôi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Mới hơn mười chín tuổi, nàng đã ngạo mạn như một phu nhơn và nụ cười mỉa đời, thị đời trên môi nàng ngày nay còn dễ ghét hơn xưa nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngạo mạn”

“ngạo mạn” nghĩa là gì?

Ngạo mạn là kiêu căng, tự cho mình hơn người và tỏ ý khinh người, xem thường mọi người.

“ngạo mạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Kẻ ngạo mạn ấy nghiêng đầu, từ từ ngã gục.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.