Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chặn trước, lo liệu sẵn để điều xấu không xảy ra.

Tiếng Anh: To prevent, taking steps in advance so something bad does not happen.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngăn ngừa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chặn trước, lo liệu sẵn để điều xấu không xảy ra.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phòng trước, chặn trướcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho rủi ro, tai họa, bịnh tật và thú dữ: ngăn ngừa tai họa, ngăn ngừa chứng bịnh truyền nhiễm, ngăn ngừa chuyện dữ, ngăn ngừa thú dữ đến bén mảng. Nó cũng dùng cho việc phòng giữ bờ cõi trong sử cũ. Nó hay đi với trước và phương pháp, như không dè mà ngăn ngừa trước, áp dụng nhiều phương pháp để ngăn ngừa.

🇬🇧 The corpus often uses it for mishaps, disasters, disease and wild animals: preventing disaster, stopping an infectious disease, warding off trouble, keeping wild beasts away. It is also used for guarding the frontier in old history. It pairs with in advance and method, like being unable to foresee and prevent, or using many methods to prevent something.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ở đời thường hay có nhiều cái cảnh ngộ rủi ro không dè mà ngăn ngừa trước.

In life there are often misfortunes one cannot foresee and prevent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Nếu có ở nhà, chắc Lục cụ đã đốt lửa trước sân để un muỗi và ngăn ngừa thú dữ đến bén mảng.

Had he been home, Luc Cu would surely have lit a fire in the yard to smoke out mosquitoes and keep wild beasts from coming near.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Bắc thành để ngăn ngừa nạn xâm lăng của Trung Hoa; Hà Tiên, Châu Đốc để ngăn ngừa giặc Xiêm và giặc Cao Miên.

The northern citadel was to guard against Chinese invasion; Ha Tien and Chau Doc to guard against Siamese and Cambodian raids.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Mà hễ ngăn ngừa không được, để hoạ đến rồi, thì phải tĩnh trí vững lòng mà đảm đương, chẳng nên não nề thất chí.

And if it cannot be prevented and misfortune comes, one must stay calm and firm and face it, not despair or lose heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Vì em có một đời chồng rồi, qua chắc em biết việc nào em phải làm, việc nào quấy em ngăn ngừa; nên qua mới dám cậy em.

Since you have been married once, I am sure you know what you must do and what wrong to guard against; that is why I dare rely on you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Ta không may mắn, cô là người may mắn, hai người mà sống gần nhau thì vạn sự như ý, lấy điều may mắn mà ngăn ngừa điều rủi.

I am unlucky, you are lucky; if the two of us live together all will go well, using good luck to ward off bad.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Họ thiết lập ngay hàng rào Y tế để ngăn ngừa chứng bịnh truyền nhiễm ấy lan tràn ra khỏi làng, đồng thời tiêm thuốc ngừa và chữa bịnh cho đồng bào.

They at once set up a health cordon to prevent the infectious disease from spreading beyond the village, while vaccinating and treating the people.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Giờ thì tôi cho thuốc để ngăn ngừa chuyện dữ, nhứt là một thứ thuốc an thần, hễ cháu sốt tới ba mươi chín độ thì nên cho uống ngay để ngừa chứng kinh phong.

Now I will give medicine to prevent anything serious, above all a sedative; if the child's fever reaches thirty nine degrees give it at once to prevent convulsions.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Khi ông vua đầu đời Hạ nghĩ ra chế độ thế tập thì ông ta phải nghĩ ra cách ngăn ngừa việc tranh giành ngôi báu, có thể làm mất luôn địa vị của dòng họ ông ta.

When the first king of the Xia devised hereditary succession, he had to think of a way to prevent fights over the throne, which could cost his line its place.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Vì vậy nên sự rủi ro đụng chạm xảy ra thường thường, dầu người ta đã có áp dụng nhiều phương pháp để ngăn ngừa tai họa, nhưng cũng không thể chấm dứt tai họa nổi.

So accidents happened often; though people had applied many methods to prevent disaster, they could not put an end to it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ở đời thường hay có nhiều cái cảnh ngộ rủi ro không dè mà ngăn ngừa trước.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 26
“Nếu có ở nhà, chắc Lục cụ đã đốt lửa trước sân để un muỗi và ngăn ngừa thú dữ đến bén mảng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Bắc thành để ngăn ngừa nạn xâm lăng của Trung Hoa; Hà Tiên, Châu Đốc để ngăn ngừa giặc Xiêm và giặc Cao Miên.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu xác định vùng biên giới Việt Miên
“Mà hễ ngăn ngừa không được, để hoạ đến rồi, thì phải tĩnh trí vững lòng mà đảm đương, chẳng nên não nề thất chí.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 12
“Vì em có một đời chồng rồi, qua chắc em biết việc nào em phải làm, việc nào quấy em ngăn ngừa; nên qua mới dám cậy em.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 6
“Ta không may mắn, cô là người may mắn, hai người mà sống gần nhau thì vạn sự như ý, lấy điều may mắn mà ngăn ngừa điều rủi.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Họ thiết lập ngay hàng rào Y tế để ngăn ngừa chứng bịnh truyền nhiễm ấy lan tràn ra khỏi làng, đồng thời tiêm thuốc ngừa và chữa bịnh cho đồng bào.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, I. Tinh thần tương trợ
“Giờ thì tôi cho thuốc để ngăn ngừa chuyện dữ, nhứt là một thứ thuốc an thần, hễ cháu sốt tới ba mươi chín độ thì nên cho uống ngay để ngừa chứng kinh phong.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5