Kéo dài có một chút rồi hết, ít hơn cái người ta mong.
Tiếng Anh: Lasting only a little and then over, less than one had hoped for.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo dài có một chút rồi hết, ít hơn cái người ta mong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngắn là không dài, ngủi là tiếng đệm thêm vô cho cái ngắn đó có ý tiếc. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ thời gian, giây phút, ngày, tiếng: thời gian ngắn ngủi, những giây phút ngắn ngủi, những ngày vui ngắn ngủi, một tiếng kêu ngắn ngủi, hai tiếng cảm ơn ngắn ngủi. Nó nhận chữ quá, chữ thật là để nhấn: phút vui quá ngắn ngủi, những ngày nầy thật là ngắn ngủi. Và nó gần như luôn đi với lòng tiếc, vì cái ngắn đó là cái vui, cái tình, cái lúc được gần nhau.
🇬🇧 The first element means not long and the second adds a note of regret to it. In the Southern corpus it commonly follows the words for a span of time, for a moment, for days, for a word or two spoken. It takes words for too and for truly. And it goes almost always with regret, because what is short is the gladness, the love, the hour of being near one another.
Thí dụ:
Tuy nhiên nàng rất sợ mối tình có thể là ngắn ngủi của nàng không được trọn đẹp.
Still she greatly feared that her love, which might be short lived, would not come out whole and fair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenPhút vui quá ngắn ngủi, bởi vậy tôi tìm mọi cách để tận hưởng thời gian đổi gió.
The glad minutes were far too brief, and so I sought every way to make the most of the change of air.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhưng suốt thời gian ngắn ngủi mà chàng ở lại, họa sĩ cố tránh người yêu.
But through the brief time he stayed, the painter took care to avoid his love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrong khoảng thời gian ngắn ngủi đó, Hạ thoáng thấy chiếc ghế trống trước mặt mình.
In that brief space of time Ha caught sight of the empty chair before her.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.
She remembered with a stir of feeling the brief glad days of the honeymoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSuốt thời gian ngắn ngủi mà ông ấy cau mặt, chàng nghe khó thở vô cùng.
For the brief time that the man frowned, he found it very hard to breathe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCúc Huyền không thể nào gọi Hạnh lại, dù chỉ một tiếng kêu ngắn ngủi.
Cuc Huyen could not call Hanh back, not even with one brief cry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐó chỉ là những giây phút ngắn ngủi và Nhâm cũng nhận thấy ra ngay.
They were only brief moments, and Nham saw it at once as well.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCử chỉ ấy làm cho Thế khó chịu nhưng không thể nói gì khác ngoài hai tiếng cảm ơn ngắn ngủi.
The gesture made The uneasy, but he could say nothing beyond two brief words of thanks.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHọ sống những ngày diễn ảo, những ngày nầy thật là ngắn ngủi vì mười hôm sau là Cúc về tới nhà.
They lived days of illusion, and those days were truly brief, for ten days later Cuc was home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên nàng rất sợ mối tình có thể là ngắn ngủi của nàng không được trọn đẹp.”“Phút vui quá ngắn ngủi, bởi vậy tôi tìm mọi cách để tận hưởng thời gian đổi gió.”“Nhưng suốt thời gian ngắn ngủi mà chàng ở lại, họa sĩ cố tránh người yêu.”“Trong khoảng thời gian ngắn ngủi đó, Hạ thoáng thấy chiếc ghế trống trước mặt mình.”“Nàng bồi hồi tưởng nhớ đến những ngày vui ngắn ngủi của tuần trăng mật.”“Suốt thời gian ngắn ngủi mà ông ấy cau mặt, chàng nghe khó thở vô cùng.”“Cúc Huyền không thể nào gọi Hạnh lại, dù chỉ một tiếng kêu ngắn ngủi.”“Đó chỉ là những giây phút ngắn ngủi và Nhâm cũng nhận thấy ra ngay.”