To prevent, to stop someone from doing something.
Tiếng Anh: Là chặn không cho ai đó làm một việc, và trong truyện thường là người trong nhà chặn một chuyện mình cho là dại.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To prevent, to stop someone from doing something.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chặn không cho ai đó làm một việc. Hai tiếng ngăn và cản cùng nghĩa, ghép lại cho nặng thêm. Trong truyện nó thường là người trong nhà chặn một chuyện mình cho là dại.
🇬🇧 To stop someone from doing a thing. Its two elements mean much the same and double the force. In stories it is usually a relative barring a course thought foolish.
Thí dụ:
Ông Bình gật đầu đáp rằng: “Đó là nghĩa vụ của con, có lẽ nào thầy ngăn cản”.
He nodded and answered that it was the young man's duty and how could he prevent it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCô muốn như vậy mà pháp luật ngăn cản, không cho cô làm như vậy, nên thả cô ra.
She wished it so but the law prevented her from doing it, and so she was set free.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhÔng Bồi cảm xúc quá độ nên không nói được một lời gì để an ủi hay ngăn cản con.
He was too overcome to say a word to console his child or to prevent her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi đã ngây thơ tìm cách ngăn cản một người ít can đảm, kém khả năng như ông.
I innocently sought to prevent a man as little brave and as little able as you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpQuan Toàn quyền Đông Dương đã ký nghị định 2/1/1892 để ngăn cản tình trạng trên.
The governor general signed a decree in eighteen ninety two to prevent that state of affairs.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTại như vậy nên vợ chồng cháu không dám đốc vô, mà cũng không dám ngăn cản.
That being so, my husband and I dared neither urge it on nor prevent it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng rốt cuộc rồi họ cũng phải dùng cái hành lang Quý Châu đó vì bị Sở ngăn cản.
But in the end they had to use that corridor because the other state prevented them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamKhông có một thí dụ nào chứng tỏ rừng người ta có thể ngăn cản tư tưởng được hết.
There is not one example proving that a thought can be prevented at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCon xin lỗi với má, nếu má làm như vậy thì con sẽ ngăn cản, con ngăn cản đến cùng.
Forgive me, mother, but if you do so I will prevent it, I will prevent it to the last.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợChẳng lẽ anh để cho nó bung ra trở lại mà anh không làm sao ngăn cản được?
Surely you will not let it break out again with no way to prevent it?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Bình gật đầu đáp rằng: “Đó là nghĩa vụ của con, có lẽ nào thầy ngăn cản”.”“Cô muốn như vậy mà pháp luật ngăn cản, không cho cô làm như vậy, nên thả cô ra.”“Ông Bồi cảm xúc quá độ nên không nói được một lời gì để an ủi hay ngăn cản con.”“Tôi đã ngây thơ tìm cách ngăn cản một người ít can đảm, kém khả năng như ông.”“Quan Toàn quyền Đông Dương đã ký nghị định 2/1/1892 để ngăn cản tình trạng trên.”“Tại như vậy nên vợ chồng cháu không dám đốc vô, mà cũng không dám ngăn cản.”“Nhưng rốt cuộc rồi họ cũng phải dùng cái hành lang Quý Châu đó vì bị Sở ngăn cản.”“Không có một thí dụ nào chứng tỏ rừng người ta có thể ngăn cản tư tưởng được hết.”