Không cho phép, cản lại, bắt người ta không được làm điều gì.
Tiếng Anh: To forbid or prohibit, stopping someone from doing something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không cho phép, cản lại, bắt người ta không được làm điều gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cha mẹ, chồng hay người có quyền cấm đoán: rầy la ngăn cấm nghiêm nhặt, có nên ngăn cấm không cho vợ gần ai, không hề ngăn cấm trách cứ. Nó hay đứng trong câu phủ định để nói sự tự do, như không bị ngăn cấm, không ngăn cấm dân thờ Trời. Kho văn cũng dùng nó cho vật cản, như vòng rào ngăn cấm trẻ con.
🇬🇧 The corpus often uses it for parents, husbands or authorities forbidding: scolding and strictly forbidding, whether to forbid one's wife from seeing someone, never forbidding or reproaching. It often appears in the negative for freedom, like being unrestricted, or not banning people from worshipping Heaven. The corpus also uses it for barriers, like a fence keeping children out.
Thí dụ:
Cụ tự do muốn đi chơi đâu cũng được, không bị ngăn cấm không ai coi chừng.
He was free to go wherever he liked, unrestricted and unwatched.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhững ý nghĩ của con, mình có theo dõi lòng nó được mà ngăn cấm mãi chăng?
Can we follow our child's thoughts and heart so as to forbid them forever?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCông-Tiện rầy la ngăn cấm nghiêm nhặt lắm, Kiều-Thuận mới không dám đòi ra đánh nữa.
Cong Tien scolded and forbade him so strictly that Kieu Thuan dared not ask to fight again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyBên ngoài, ông Tư Thính đã làm thêm một vòng rào ngăn cấm không cho trẻ con đến gần.
Outside, Ong Tu Thinh had added another fence to keep children away.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVua chúa Việt Nam cũng bắt chước vua Tàu, tế Dao, nhưng không có ngăn cấm dân thờ Trời.
Vietnamese kings imitated the Chinese emperors in the sacrifice to Heaven, but did not forbid the people to worship Heaven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCó nên ngăn cấm, không cho vợ gần ông Cộn, đặng cho vợ khỏi lỗi đạo can thường hay không?
Should he forbid his wife from being near Ong Con so she would not fail in her marital duty, or not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNhưng anh ấy không hề ngăn cấm, trách cứ, mà lại thuyết phục tôi.
But he never forbade or reproached me; instead he persuaded me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNhưng ích kỷ ngăn cấm chàng chuộc lỗi bằng cách cưới Hồng.
But selfishness stopped him from atoning by marrying Hong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMiễn là cô được vui vẻ luôn luôn, tôi đến thăm chơi cô không ngăn cấm, ấy là cô trả ơn cho tôi rồi.
As long as you are always happy, and you do not forbid me to visit, that is thanks enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHuỳnh Mai có vẻ là lạ trước cái lối ngăn cấm vừa có ý săn sóc vừa có phần nhìn nhận sắc đẹp của mình nữa.
Huynh Mai found it strange, that way of forbidding which was both caring and an acknowledgement of her beauty.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cụ tự do muốn đi chơi đâu cũng được, không bị ngăn cấm không ai coi chừng.”“Những ý nghĩ của con, mình có theo dõi lòng nó được mà ngăn cấm mãi chăng?”“Công-Tiện rầy la ngăn cấm nghiêm nhặt lắm, Kiều-Thuận mới không dám đòi ra đánh nữa.”“Bên ngoài, ông Tư Thính đã làm thêm một vòng rào ngăn cấm không cho trẻ con đến gần.”“Vua chúa Việt Nam cũng bắt chước vua Tàu, tế Dao, nhưng không có ngăn cấm dân thờ Trời.”“Có nên ngăn cấm, không cho vợ gần ông Cộn, đặng cho vợ khỏi lỗi đạo can thường hay không?”“Nhưng anh ấy không hề ngăn cấm, trách cứ, mà lại thuyết phục tôi.”“Nhưng ích kỷ ngăn cấm chàng chuộc lỗi bằng cách cưới Hồng.”