Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chắn ở giữa làm cho hai bên tách rời nhau; theo lối bóng là làm cho người ta xa cách.

Tiếng Anh: To stand between and keep two sides apart; figuratively, to create distance between people.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngăn cách(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chắn ở giữa làm cho hai bên tách rời nhau; theo lối bóng là làm cho người ta xa cách.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chia cáchđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho vách, màn, tường và khoảng sân chia hai phần: buồng ngoài ngăn cách buồng trong bằng một bức vách, bức màn ngăn cách sân khấu với hậu trường, những bức tường ngăn cách. Nó cũng dùng theo lối bóng cho khoảng cách giữa người với người, như đạo và đời đã ngăn cách hai ta, tuổi lớn làm ngăn cách đủ mọi thứ, có sự ngăn cách như ngày nay.

🇬🇧 The corpus often uses it for partitions, curtains, walls and yards dividing two parts: the outer room separated from the inner by a board partition, a curtain between stage and backstage, dividing walls. It is also used figuratively for distance between people, like religion and the world having parted us, growing up putting distance between everything, the rift between them now.

Cụm thường gặp:
bức tường ngăn cáchngăn cách vớisự ngăn cách
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Họ có thể gặp tôi bất cứ giờ phút nào, bất chấp cả những bức tường ngăn cách.

They can see me at any moment, heedless even of the walls between us.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Đạo và đời đã ngăn cách hai ta như hai đường rầy xe lửa chia đôi mặt đường nhựa.

Religion and the world have kept us apart like two railway tracks dividing a tarmac road.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Buồng ngoài ngăn cách buồng trong bằng một bức vách ván cao khỏi đầu người.

The outer room was separated from the inner by a board partition taller than a man.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Sân khấu lộ thiên, chỉ có một bức màn giăng ngang ngăn cách sân khấu với hậu trường.

The stage was open air, with just a curtain hung across dividing stage from backstage.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Điệu múa quạt của Đào Duy Từ chỉ dành riêng cho ông hoàng bà chúa xem, ngăn cách với dân gian.

Dao Duy Tu's fan dance was reserved for princes and princesses to watch, cut off from ordinary folk.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hình như có một cái gì xa vời ngăn cách không cho tôi đến gần mẹ, không cho mẹ đến gần tôi thì phải.

It seemed something distant kept me from coming close to mother and kept her from coming close to me.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Buồng ngoài ngăn cách buồng trong bằng một bức tường.

The outer room was divided from the inner by a wall.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Mỗi người, mỗi nhóm người bị một bức màn trắng bọc quanh họ, ngăn cách họ với người khác, với nhóm khác.

Each person, each group, was wrapped in a white curtain, cutting them off from others.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Thọ lại tự trách mình: tại sao chàng không nói gì với Hà Anh hết, để đến đỗi có sự ngăn cách như ngày nay.

Tho blamed himself again: why had he said nothing to Ha Anh, letting such a rift grow between them.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bây giờ tuổi lớn làm ngăn cách đủ mọi thứ.

Now growing up has put distance between everything.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ có thể gặp tôi bất cứ giờ phút nào, bất chấp cả những bức tường ngăn cách.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Đạo và đời đã ngăn cách hai ta như hai đường rầy xe lửa chia đôi mặt đường nhựa.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 2
“Buồng ngoài ngăn cách buồng trong bằng một bức vách ván cao khỏi đầu người.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
“Sân khấu lộ thiên, chỉ có một bức màn giăng ngang ngăn cách sân khấu với hậu trường.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, II. Bài học thương nhau
“Điệu múa quạt của Đào Duy Từ chỉ dành riêng cho ông hoàng bà chúa xem, ngăn cách với dân gian.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Xây Chầu
“Hình như có một cái gì xa vời ngăn cách không cho tôi đến gần mẹ, không cho mẹ đến gần tôi thì phải.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 3
“Buồng ngoài ngăn cách buồng trong bằng một bức tường.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Mỗi người, mỗi nhóm người bị một bức màn trắng bọc quanh họ, ngăn cách họ với người khác, với nhóm khác.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I