Nghĩa của “ngẫm” là gì?
Suy nghĩ kỹ và sâu về một điều, nghĩ lại mà thấy ra lẽ (ngẫm lại, ngẫm ra); hay gặp trong nghiền ngẫm, suy ngẫm là suy đi xét lại lâu và kỹ.
Tiếng Anh: To think something over carefully and deeply until one sees the point; common in nghien ngam and suy ngam, to mull over or ponder at length.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngẫm”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩ kỹ, nghĩ lại một điều mà thấy ra lẽ của nó: ngẫm lại, ngẫm ra, ngẫm cũng như.
🇬🇧 To think something over carefully, or think back on it, and see what it really amounts to: ngam lai (on reflection), ngam ra (to realize on reflection).
Thí dụ:
Mới nghe qua thì hơi dở nhưng ngẫm lại thì hữu lý.
At first hearing it sounds a bit poor, but on reflection it makes sense.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNào dè người đời hễ có may thì có rủi, sự nên hư vinh nhục ngẫm cũng như nước lớn nước ròng.
Who would have thought that in life every stroke of luck brings a misfortune; success and failure, glory and shame, on reflection, are like the rising and ebbing tide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời🇻🇳 Trong nghiền ngẫm, suy ngẫm: suy đi xét lại một điều lâu và kỹ cho thấu, như nhai đi nhai lại.
🇬🇧 In nghien ngam and suy ngam: to turn something over in one's mind at length and in depth until one fully grasps it, as if chewing it over.
Thí dụ:
Cứ nghiền ngẫm công việc của anh đi, kẻo lát nữa xúc động, bối rối rồi hỏng bét.
Just keep going over your task, or later you will get emotional and flustered and ruin everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhà sư mãi mê nghiền ngẫm lời kinh đã đọc mà không thấy vẻ buồn rầu của cá Kình.
The monk was so absorbed in pondering the sutra he had read that he did not notice the whale's sorrow.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLưu cũng thình lình bắt đầu nghiền ngẫm vấn đề mà trước đây chàng cho là phụ thuộc.
Luu too suddenly began to mull over a question he had earlier thought secondary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNàng nghiền ngẫm riêng kế hoạch phải thi hành để cứu vãn tình thế phần nào hay phần nấy.
She privately worked over the plan she would have to carry out to save the situation as far as she could.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐặt lưng lên chiếu, Quít nghiền ngẫm lại chính câu nói của nàng.
Lying down on the mat, Quit went over her own words again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápDung liếc nhìn Thọ và nàng hiểu ngay những lời nói kia, anh đã nghiền ngẫm từ lúc trở về nhà.
Dung glanced at Tho and understood at once that he had been turning those words over ever since coming home.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNói những điều mà anh đã nghĩ mãi bao hôm và nhất là có cơ hội nghiền ngẫm trong mấy ngày ở Đà Nẵng.
Saying the things he had thought about for so many days, and above all had had the chance to mull over during those days in Da Nang.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngAi nấy còn ngồi suy ngẫm mấy lời hiền đức của ông Hội đồng.
Everyone stayed seated, pondering the councillor's kindly words.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mới nghe qua thì hơi dở nhưng ngẫm lại thì hữu lý.”Câu hỏi thường gặp về “ngẫm”
“ngẫm” nghĩa là gì?
Suy nghĩ kỹ và sâu về một điều, nghĩ lại mà thấy ra lẽ (ngẫm lại, ngẫm ra); hay gặp trong nghiền ngẫm, suy ngẫm là suy đi xét lại lâu và kỹ.
“ngẫm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Mới nghe qua thì hơi dở nhưng ngẫm lại thì hữu lý.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.