Nghĩa của “ngả” là gì?
Hướng, lối đi (mỗi người một ngả, đi ngả sau); động từ là nghiêng mình, ngả người, ngả đầu xuống; còn là chuyển dần sang, xế sang (mặt trời ngả về tây, tóc ngả màu muối tiêu).
Tiếng Anh: A direction or way to go; as a verb, to lean or tilt the body or head; and to shift gradually toward something, as the sun sinking west or hair turning grey.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngả”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Một hướng, một lối trong nhiều lối từ một chỗ tỏa ra: mỗi người một ngả, đi ngả sau, quẹo qua ngả tay mặt, ra ngả miền Đông.
🇬🇧 One of several directions or ways leading from a point: each going a separate way, going round by the back, turning to the right-hand way.
Thí dụ:
Nhưng anh tin chẳng bao giờ em ghét được anh, dù giờ đây mình mỗi đứa đi một ngả.
But I believe you could never hate me, even though we have each gone our separate ways now.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTrái lại, vợ con nó muốn đi riêng một ngả, để cho con đi ngả nào tự ý con.
On the contrary, his wife wanted to go her own way and let the child go whichever way he chose.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoQuẹo qua ngả tay mặt thấy có một dãy phố ngói chừng vài chục căn.
Turning off to the right, he saw a row of some twenty or thirty tile-roofed shophouses.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiXe lại quẹo trái qua Nguyễn Du và Hương hiểu rằng họ sẽ ra khỏi thành phố do ngả miền Đông.
The car turned left again onto Nguyen Du, and Huong understood they would leave the city by the eastern route.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác🇻🇳 Đưa thân mình hay đầu từ thẳng sang nghiêng, dựa hay nằm xuống: ngả người trong ghế, ngả đầu lên vai, ngả mình tới.
🇬🇧 To tilt the body or head from upright to leaning, resting or lying: to lean back in a chair, to rest one's head on a shoulder, to lean forward.
Thí dụ:
Gặp nước cạn, chú đứng mà chồng hoặc quì trên sạp xuồng, ngả mình tới lấy trớn.
In shallow water he stood poling, or knelt on the boat's deck, leaning forward to gain momentum.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTrà ngồi ngả người trong ghế, đầu óc mơ hồ như trôi trên một con sông đầy sóng.
Tra sat leaning back in the chair, her mind hazy, as if drifting on a choppy river.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCô bán nước nức lên một tiếng rồi ngả đầu lên vai bạn mà khóc òa.
The drinks seller gave a sob, then laid her head on her friend's shoulder and burst into tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao🇻🇳 Chuyển dần sang một hướng, một màu hay một trạng thái khác: mặt trời ngả về tây là xế chiều; ngả màu vàng, tóc ngả màu muối tiêu.
🇬🇧 To shift gradually toward another direction, colour or state: the sun sinking toward the west in the late afternoon; turning yellow; hair going salt-and-pepper.
Thí dụ:
Mặt trời đã ngả về tây, chiếu những tia vàng vọt qua những tàu dừa lã ngọn xuống bờ ao.
The sun had sunk toward the west, casting pale yellow rays through the drooping coconut fronds onto the edge of the pond.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNắng làm da con chim sáo ngả màu vàng.
The sun turned the myna's skin yellow.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuMột người đứng tuổi nhưng có vẻ quắc thước, tóc quăn và đã ngả màu muối tiêu ở hai bên thái dương, vội chạy lại.
A middle-aged but vigorous-looking man, with curly hair already going salt-and-pepper at the temples, hurried over.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế rồi họ đi, người một ngả.”“Tôi ngả lưng, thở dài.”“Còn ngả nào đi nữa không?”“Mới có mấy ngày mà má nàng hóp vô, nước da ngả màu huỳnh đàng, tóc thì rối nùi không buồn chải gỡ gì hết.”Câu hỏi thường gặp về “ngả”
“ngả” nghĩa là gì?
Hướng, lối đi (mỗi người một ngả, đi ngả sau); động từ là nghiêng mình, ngả người, ngả đầu xuống; còn là chuyển dần sang, xế sang (mặt trời ngả về tây, tóc ngả màu muối tiêu).
“ngả” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Thế rồi họ đi, người một ngả.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.