Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngả đầu” là gì?

Nghiêng đầu ra sau hay qua một bên để tựa vô một chỗ, như thành ghế hay vai người khác.

Tiếng Anh: To tilt the head back or to one side to rest it against something, such as the back of a chair or another person's shoulder.

Cách đọc
ngả đầu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngả đầu”:

1 nét nghĩa
1nghiêng đầu tựa vôđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngả là nghiêng về một phía. Ngả đầu là để cái đầu nghiêng đi và tựa vô một chỗ. Trong kho văn Nam Bộ có hai cảnh hay gặp. Một là ngồi trong ghế mà ngả đầu lên thành ghế, thành dựa, để nghỉ, để hút thuốc hay ngó trời. Hai là ngả đầu vô vai, vô mình một người thân, lúc khóc, lúc cần nương tựa hay lúc thủ thỉ chuyện trò. Cụm nầy hay đi với lên, vô và sau.

🇬🇧 The verb means to tilt toward one side, so the phrase means to let the head tip over and rest against something. The Southern corpus shows two common scenes. In one, a person sits in a chair and lets the head fall back against its back or arm, to rest, to smoke or to gaze at the sky. In the other, someone lays their head on the shoulder or body of a loved one, while crying, needing comfort or talking softly. It often takes words meaning onto, against and behind.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngả đầu + tân ngữngả đầu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngả đầu

Thí dụ:

Lũy ngồi trong ghế mây rộng ngả đầu, mắt nhìn bóng trăng vàng óng trên trời.

Luy sat in the wide rattan chair with his head tilted back, his eyes on the golden moonlight in the sky.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Với vẻ khoái trá, chú Phan ngả đầu lên thành ghế và ngửa cổ thả từng ngụm khói thuốc.

Looking pleased, Uncle Phan leaned his head back against the chair and tipped up his chin to let out puffs of smoke.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Cô bán nước nức lên một tiếng rồi ngả đầu lên vai bạn mà khóc òa.

The drink seller let out a sob and then laid her head on her friend's shoulder and burst into tears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Hai người ngồi cạnh nhau trong bóng tối, Thái Hòa ngả đầu vào vai Phương thủ thỉ đủ chuyện.

The two of them sat side by side in the dark, and Thai Hoa rested her head on Phuong's shoulder and whispered about all sorts of things.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Cũng y như ngày nào, bà Thần Tốc òa lên khóc, nhưng bây giờ bà không ngả đầu vào mình ông, mà chỉ úp mặt lên hai đầu gối mà khóc thôi.

Just as on that day long ago, Mrs. Than Toc burst into tears, but this time she did not lay her head against him; she only buried her face in her knees and cried.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lũy ngồi trong ghế mây rộng ngả đầu, mắt nhìn bóng trăng vàng óng trên trời.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Với vẻ khoái trá, chú Phan ngả đầu lên thành ghế và ngửa cổ thả từng ngụm khói thuốc.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 2
“Cô bán nước nức lên một tiếng rồi ngả đầu lên vai bạn mà khóc òa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Hai người ngồi cạnh nhau trong bóng tối, Thái Hòa ngả đầu vào vai Phương thủ thỉ đủ chuyện.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Cũng y như ngày nào, bà Thần Tốc òa lên khóc, nhưng bây giờ bà không ngả đầu vào mình ông, mà chỉ úp mặt lên hai đầu gối mà khóc thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngả đầu”

“ngả đầu” nghĩa là gì?

Nghiêng đầu ra sau hay qua một bên để tựa vô một chỗ, như thành ghế hay vai người khác.

“ngả đầu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Huyền Xưa của Từ Kế Tường: “Lũy ngồi trong ghế mây rộng ngả đầu, mắt nhìn bóng trăng vàng óng trên trời.”

Từ “ngả đầu” có nguồn gốc từ đâu?

“ngả đầu” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ngả đầu” thuộc từ loại gì?

“ngả đầu” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.