nay thư
bậc C1Nghĩa của “nay thư” là gì?
công thức cũ đặt cuối thư, trước chữ ký, để tỏ ý trang trọng
Tiếng Anh: Nay thư is an old formal closing placed at the end of a Vietnamese letter before the writer's signature.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Nay thư là công thức kết thư cũ, đặt ở cuối bức thư và phía trên chữ ký để tạo giọng trang trọng. Đây là một đơn vị quy ước của lối thư từ ngày trước, không nên tách máy móc thành nay nghĩa hôm nay và thư nghĩa lá thư. Trong thư từ hiện đại, người viết thường chọn trân trọng, kính thư, thân mến hoặc một lời kết phù hợp quan hệ; thay thế phải xét người nhận và thể loại văn bản chứ không coi các công thức là đồng nghĩa tuyệt đối. Nay thư không tự chứng minh người viết chân thành, nội dung đúng sự thật, văn bản hợp lệ hay thủ tục đã hoàn tất. Chữ 書 chỉ được ghi cho thành tố Hán Việt thư nghĩa thư từ; tab không dựng một cách viết Hán Nôm cho toàn công thức khi nguồn chưa cung cấp chứng tích.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nay thư”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công thức kết thư theo lối cũ, được viết ở phần cuối bức thư và phía trên tên hoặc chữ ký của người gởi.
🇬🇧 A dated formal formula written at the end of a letter, immediately before the sender's name or signature.
Thí dụ:
Bức thư gia đình năm 1932 kết bằng nay thư rồi mới đến tên người gởi.
The 1932 family letter closes with the dated formula nay thư before the sender's name.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhà lưu trữ giữ nguyên chữ nay thư trong bản phiên âm vì đó là dấu hiệu của lối kết thư cũ.
The archivist retains nay thư in the transcription because it marks an older letter-closing style.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô giáo giải thích nay thư nằm trên chữ ký, chứ không có nghĩa là lá thư được viết hôm nay.
The teacher explains that nay thư sits above the signature and does not mean that the letter was written today.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười biên tập không tự đổi nay thư thành trân trọng vì bản in cần bảo toàn giọng lịch sử.
The editor does not automatically replace nay thư with respectfully because the edition must preserve the historical voice.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong lá thư phục dựng cho triển lãm, dòng nay thư được đặt riêng trước tên tác giả.
In the letter reconstructed for the exhibition, nay thư appears on its own line before the author's name.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChú thích cho biết nay thư là công thức trang trọng cũ, không phải lời cam đoan rằng nội dung đúng sự thật.
The note identifies nay thư as an old formal formula, not a guarantee that the contents are true.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nói: Con đang viết thư xin việc thời nay thì đừng bắt chước nay thư chỉ vì thấy nó nghe cổ nghen.
Mom says: If you are writing a modern job application, do not copy nay thư merely because it sounds old-fashioned.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch chọn giữ nguyên nay thư và thêm chú giải thay vì gán cho nó một lời chào hiện đại duy nhất.
The translation preserves nay thư with a note rather than assigning it one fixed modern closing.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhìn thấy nay thư chưa đủ kết luận văn bản đã được ký, vì phần chữ ký trên bản sao bị mất.
Seeing nay thư is not enough to conclude that the document was signed, because the signature area is missing from the copy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhà nghiên cứu so sánh nay thư với nay kính để nhận diện hai công thức kết thư cũ gần nhau nhưng không tự coi là một.
The researcher compares nay thư with nay kính to identify two related old closings without automatically treating them as identical.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nay thư".”“Thoại nay thư.”Câu hỏi thường gặp về “nay thư”
“nay thư” nghĩa là gì?
công thức cũ đặt cuối thư, trước chữ ký, để tỏ ý trang trọng
“nay thư” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tam Quốc Chí của La Quán Trung: “Nay thư".”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.