nảy sinh

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Nảy sinh means to arise, emerge, or come into being, especially of an idea, need, feeling, problem, cost, or conflict.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nảy sinh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nảy sinh` là động từ chỉ một điều bắt đầu sinh ra hoặc xuất hiện, thường dùng với sự việc trừu tượng như `vấn đề`, `nhu cầu`, `ý tưởng`, `tình cảm`, `chi phí`, `mâu thuẫn`. Cụm không mặc định điều xuất hiện là xấu: hy vọng và sáng kiến cũng có thể nảy sinh. So với `nảy ra`, `nảy sinh` thường trang trọng hơn và có thể nhấn quá trình phát sinh; so với `nảy mầm`, nó không bắt buộc hình ảnh hạt–mầm; so với `nảy nở`, nó chưa nhất thiết bao hàm sự phát triển tiếp theo. Cấu trúc `nảy sinh từ` nêu một nguyên nhân được cho là có liên hệ, nhưng bản thân câu không chứng minh quan hệ nhân quả. Trong hồ sơ y tế, pháp lý, tài chính và kỹ thuật phải nêu sự kiện cùng chứng cứ cụ thể thay vì chỉ nói `vấn đề nảy sinh`. Tab chữ ghi `𤆈` cho thành tố Việt `nảy` và `生` cho thành tố Hán–Việt `sinh`; chưa có chứng tích cách viết toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bắt đầu sinh ra, phát sinh hoặc xuất hiệnSự hình thành; quan hệ nhân quả[neutral]
B1

🇻🇳 Bắt đầu có mặt hoặc hình thành trong một tình huống, đặc biệt với ý tưởng, nhu cầu, tình cảm, vấn đề hay xung đột.

🇬🇧 To arise, emerge, develop, or come into being in a situation.

Grammar Patterns:
danh từ + nảy sinhnảy sinh + danh từnảy sinh + từ/trong/khi + sự việc

Ví dụ dùng từ:

Vấn đề nảy sinh khi hai bản hợp đồng ghi hai ngày giao hàng khác nhau.

A problem arises because the two contracts state different delivery dates.

Source: VietLayers editorial example

Nhu cầu giữ trẻ nảy sinh sau khi ca làm của nhiều công nhân được đổi sang buổi tối.

A need for childcare arises after many workers are moved to evening shifts.

Source: VietLayers editorial example

Ý tưởng mở lớp đọc chữ nảy sinh từ những buổi bà con cùng xem giấy tờ ở nhà văn hóa.

The idea for a literacy class emerges from sessions where residents review documents together at the community center.

Source: VietLayers editorial example

Một khoản phí nảy sinh chưa chắc thuộc trách nhiệm bên mua; phải đối chiếu điều khoản và nguyên nhân thực tế.

An additional cost does not automatically belong to the buyer; the terms and actual cause must be checked.

Source: VietLayers editorial example

Mâu thuẫn nảy sinh vì lời nhắn thiếu giờ cụ thể, nên hai bên mở lại lịch để thống nhất.

A disagreement arises because the message lacks a specific time, so both sides reopen the schedule and agree on one.

Source: VietLayers editorial example

Tình cảm nảy sinh qua nhiều lần trò chuyện không đồng nghĩa hai người đã cam kết một mối quan hệ.

Feelings developing through repeated conversations do not mean that the two people have committed to a relationship.

Source: VietLayers editorial example

Hy vọng nảy sinh khi con rạch bắt đầu thông dòng, nhưng kết quả chống ngập vẫn cần được theo dõi.

Hope arises when the creek begins to flow freely, although flood-control results still need monitoring.

Source: VietLayers editorial example

Má nói: Có chuyện gì nảy sinh thì con báo sớm, đừng để sát giờ rồi cả nhà trở tay không kịp nghen.

Mom says: If anything comes up, tell us early instead of waiting until the last minute.

Source: VietLayers editorial example

Câu lỗi nảy sinh từ phần mềm chỉ là một giả thuyết nguyên nhân cho tới khi nhật ký hệ thống được kiểm tra.

Saying that an error arose from the software is only a causal hypothesis until the system logs are examined.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng arise cho vấn đề nảy sinh, emerge cho ý tưởng và develop cho tình cảm tùy văn cảnh.

The translation uses arise for a problem, emerge for an idea, and develop for feelings, depending on context.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Có lẽ ông nghĩ đến phận mình mà nảy sinh ra bao mối cảm hoài.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Tháng chạp chim về
Tờ phúc trình này cũng khuyến cáo các tham biện chủ tỉnh không nên cấp những lô đất to hơn 20 mẫu, đề phòng nảy sinh ra giai cấp đại điền chủ.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
Tâm tư chàng nảy sinh một ý niệm, muốn cứu tiểu công chúa phải chế ngự tên này.
Kim DungÂn Thù Kiếm Lục, Chương 24
Nếu ý định đó nảy sinh ra trong một lúc con đau khổ cực độ, ta e nó sẽ không bền.
Dương HàBên Giòng Sông Trẹm, Chương 6