Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lung lay, chùn bước, mất vững lòng trước khó khăn hay đe dọa.

Tiếng Anh: To waver or flinch; to lose one's nerve in the face of difficulty or threat.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nao núng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lung lay, chùn bước, mất vững lòng trước khó khăn hay đe dọa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lung lay, chùn bướcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó ở thể phủ định để khen người vững lòng: không nao núng, chẳng hề nao núng, vẫn không nao núng, không nao núng chút nào, không nao núng mảy may. Nó hay đi với vẫn và hề để nhấn mạnh. Cái có thể làm người ta nao núng thường là sóng gió, cơn giận, lời hăm dọa, tiếng khóc hay một thất bại. Khi dùng khẳng định, nó cho thấy người đó đã bắt đầu chùn: đã nao núng vào lần thua trận thứ tư.

🇬🇧 The corpus almost always uses it in the negative to praise steadiness: unflinching, never wavering, still unshaken, not in the least, not a jot. It pairs with still and ever for emphasis. What might shake someone is usually a storm, rage, threats, tears or defeat. In the positive it shows someone beginning to falter: wavering after a fourth defeat.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lãnh Tạo chẳng hề nao núng, quyết một phen đọ tài đua trí với ngài Thượng Công.

Lanh Tao did not flinch at all, resolved to match wits once and for all with the lord Thuong Cong.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chẳng biết Mỹ có nao núng chút nào vì sự sang ngang của hai đứa em ít tuổi.

I do not know whether My wavered at all at her two younger sisters marrying before her.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Một cơn giận cuồng bạo như vũ bão của phái mạnh không làm cho họ nao núng chút nào.

A raging fury of the stronger sex could not shake them in the least.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tôi coi bộ ảnh không nao núng gì chuyện chị Nhạn bỏ đi mà có ông Tâm của tôi theo hết.

He does not seem shaken that Nhan left, with my Tam following her.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Vì đã từng quen với sóng gió nên cả năm người cứ mạnh dạn chèo ra khơi, không nao núng.

Used to storms, all five of them boldly rowed out to sea without flinching.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Qua phải nói như vậy để cho con mẹ kia, nó mới nao núng được chớ!

I had to say it that way so that woman would start to waver!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Có khổ cái mùi ấy càng thêm thơm tho, bởi vậy khổ mà tôi vui, chớ tôi không nao núng chi hết.

The suffering makes the taste sweeter, so I suffer yet I am glad, and I do not waver at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Nhưng anh em Biện Toại vẫn không nao núng, tin nơi công lý.

But the Bien Toai brothers remained unshaken, trusting in justice.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nhưng Tiểu Thánh vẫn không hề nao núng, không hề vương víu.

But the Little Saint remained unshaken, unentangled.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Chị Dụi khóc rấm rứt nhưng bà Hai Ngọt vẫn không nao núng.

Di sobbed quietly, but Mrs Hai Ngot remained unmoved.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lãnh Tạo chẳng hề nao núng, quyết một phen đọ tài đua trí với ngài Thượng Công.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện Thương Công Lê Văn Duyệt chém Lãnh Tạo
“Chẳng biết Mỹ có nao núng chút nào vì sự sang ngang của hai đứa em ít tuổi.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Một cơn giận cuồng bạo như vũ bão của phái mạnh không làm cho họ nao núng chút nào.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“Tôi coi bộ ảnh không nao núng gì chuyện chị Nhạn bỏ đi mà có ông Tâm của tôi theo hết.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.1
“Vì đã từng quen với sóng gió nên cả năm người cứ mạnh dạn chèo ra khơi, không nao núng.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
“Qua phải nói như vậy để cho con mẹ kia, nó mới nao núng được chớ!”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV
“Có khổ cái mùi ấy càng thêm thơm tho, bởi vậy khổ mà tôi vui, chớ tôi không nao núng chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 4
“Nhưng anh em Biện Toại vẫn không nao núng, tin nơi công lý.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục