Đông người và ồn ào, chỗ nào cũng có tiếng.
Tiếng Anh: Crowded and loud, with a noise from every quarter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đông người và ồn ào, chỗ nào cũng có tiếng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho cái cảnh và cái chỗ: quang cảnh náo nhiệt, một thành phố náo nhiệt, xóm nhà náo nhiệt, một thế giới riêng biệt náo nhiệt. Nó đi cặp với chữ tưng bừng, chữ rộn ràng, chữ rộn rịp: tưng bừng náo nhiệt, náo nhiệt rộn ràng, náo nhiệt rộn rịp lạ kỳ. Nó đứng làm chủ từ được: hắn đi sự náo nhiệt đi theo hắn. Nó ra danh từ được: cuộc náo nhiệt. Và kho văn luôn luôn đem nó ra đối với cái vắng: trở lại quạnh quẽ đìu hiu, chùa vắng vẻ chứ không náo nhiệt, khác hẳn với cảnh ủ rũ của một làng hẻo lánh.
🇬🇧 In the corpus this word gives its character to a scene and a place. It pairs with the words for gaiety and for liveliness. It stands as a subject as well. It turns into a noun. And the corpus always sets it against emptiness and quiet.
Thí dụ:
Hắn đi, sự náo nhiệt đi theo hắn, và Thái huyên trang trở lại quạnh quẽ đìu hiu.
He went, and the bustle went with him, and Thai Huyen manor turned lonely and forlorn again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSáng ra, khi Quít thức dậy thì nếp sống bên ngoài đã náo nhiệt từ lâu rồi.
In the morning, when Quit woke, the life outside had long been in a bustle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTòng lại chen vô mà hỏi thăm cách thi và bài thi làm cho trong nhà có vẻ náo nhiệt.
Tong pushed in to ask about the examination and the papers as well, which gave the house an air of bustle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýQua tuần sau một buổi sớm mai xán lạn, nhà bà Huyện Hớn ở Tân Định tưng bừng náo nhiệt.
The week after, on a bright morning, Mrs Huyen Hon's house at Tan Dinh was gay with bustle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhÔng Huyện Hàm tân hay sự náo nhiệt ấy, ông mới ra trước cửa mà xem.
The titular magistrate hearing that bustle, he came out before the door to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhPhan Vĩnh Xuân có ở học hai năm tại Mỹ Tho, thầy đã từng xem cái quang cảnh náo nhiệt nầy.
Phan Vinh Xuan had studied two years at My Tho and had often seen this bustling scene.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNghe cuộc sống náo nhiệt dưới đường, ông Hoạch bắt buộc phải dậy để qua buồng bên rửa mặt.
Hearing the bustle of life down on the street, Mr Hoach was obliged to get up and go to the next room to wash.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐột nhiên, họ gặp vùng đất trống trải, với xóm nhà náo nhiệt.
All at once they came on open cleared ground, with a bustling hamlet of houses.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgoài đường xe chạy lăng xăng, trông ra chốn kinh-thành người ta trục lợi tranh danh thiệt là náo nhiệt.
Out on the road the vehicles ran to and fro, and looking out at the capital, at people chasing gain and striving for name, it was truly a bustle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiLàng xóm trở nên náo nhiệt, rộn rịp lạ kỳ, khác hẳn với cảnh ủ rũ của một làng hẻo lánh từ mấy trăm năm nay.
The village turned bustling and strangely lively, quite unlike the drooping look of a hamlet out of the way these several hundred years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn đi, sự náo nhiệt đi theo hắn, và Thái huyên trang trở lại quạnh quẽ đìu hiu.”“Sáng ra, khi Quít thức dậy thì nếp sống bên ngoài đã náo nhiệt từ lâu rồi.”“Tòng lại chen vô mà hỏi thăm cách thi và bài thi làm cho trong nhà có vẻ náo nhiệt.”“Qua tuần sau một buổi sớm mai xán lạn, nhà bà Huyện Hớn ở Tân Định tưng bừng náo nhiệt.”“Ông Huyện Hàm tân hay sự náo nhiệt ấy, ông mới ra trước cửa mà xem.”“Phan Vĩnh Xuân có ở học hai năm tại Mỹ Tho, thầy đã từng xem cái quang cảnh náo nhiệt nầy.”“Nghe cuộc sống náo nhiệt dưới đường, ông Hoạch bắt buộc phải dậy để qua buồng bên rửa mặt.”“Đột nhiên, họ gặp vùng đất trống trải, với xóm nhà náo nhiệt.”