Nghĩa của “nặng gánh san hà” là gì?
đau đáu và tự mang trách nhiệm về việc lớn của đất nước
Tiếng Anh: Nặng gánh san hà is a literary expression for being deeply preoccupied with and feeling responsible for great affairs of the country or realm.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Nặng gánh san hà là cụm văn chương chỉ trạng thái đau đáu, tự thấy mang trách nhiệm đối với việc lớn của đất nước hoặc giang sơn; từ điển cũ còn gắn với hình tượng người nuôi chí lớn. San hà là âm đọc Hán Việt cũ/văn chương của 山河, nghĩa đen núi sông và nghĩa chuyển đất nước, giang sơn; trong tiếng hiện đại sơn hà quen hơn khi đứng riêng. Không hiểu đen là mang núi sông, và cũng không dùng cụm này để tự động khẳng định một nhân vật thật sự yêu nước, có chức quyền, có năng lực hay hành động đúng. Hình tượng truyền thống thường gắn với nam nhi/chí lớn, nhưng nghĩa không buộc giới tính; văn bản hiện đại có thể dùng cho bất kỳ người nào nếu ngữ cảnh văn chương phù hợp. Tab Hán Nôm chỉ ghi 山河 cho thành tố san hà, không ráp chữ giả định cho nặng gánh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nặng gánh san hà”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Theo lối văn chương, luôn canh cánh việc lớn của đất nước hoặc giang sơn và tự thấy mình phải gánh vác.
🇬🇧 In literary language, to remain deeply concerned with and feel responsible for great affairs of the country or realm.
Thí dụ:
Người tráng sĩ trong bài ca nặng gánh san hà nên gác việc riêng để lo cơn biến động.
The warrior in the ballad bears the weight of the realm and sets private matters aside during the upheaval.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVở cải lương dựng một nữ tướng nặng gánh san hà, phá khỏi khuôn cũ chỉ giao chí lớn cho nam nhi.
The cải lương play portrays a female commander burdened with affairs of the realm, breaking the old convention that reserves great ambition for men.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu đối khen vị quan nặng gánh san hà là lời tán dương văn chương, chưa phải bằng chứng về việc ông đã làm.
The couplet praising the official as nặng gánh san hà is literary acclaim, not evidence of what he actually did.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhà nghiên cứu chú giải nặng gánh san hà là đau đáu việc nước, không phải mang núi sông theo nghĩa đen.
The scholar glosses nặng gánh san hà as being deeply concerned with affairs of state, not literally carrying mountains and rivers.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong đoạn độc thoại, nhân vật tự nhận nặng gánh san hà nhưng câu chuyện vẫn để người xem đánh giá lựa chọn của ông.
In the monologue, the character claims to be nặng gánh san hà, but the story still leaves his choices open to the audience's judgment.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBà ngoại nói: Câu nặng gánh san hà nghe cổ và trang trọng lắm, đem vô lời nói thường phải coi có hợp không nghen.
Grandmother says: Nặng gánh san hà sounds very old and elevated, so make sure it fits before using it in everyday speech.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch giữ nặng gánh san hà vì nguyên tác mang giọng sử thi về người lo vận nước.
The translation retains nặng gánh san hà because the source has an epic tone about someone concerned for the nation's fate.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười kể chuyện dùng nặng gánh san hà với chút mỉa mai khi nhân vật nói việc lớn mà không chịu làm việc nhỏ.
The narrator uses nặng gánh san hà with a touch of irony when the character talks of great affairs but refuses to handle small duties.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNặng gánh san hà không tự cho biết người được nhắc có chức vụ nhà nước hay quyền quyết định.
Nặng gánh san hà does not by itself show that the person mentioned holds public office or decision-making authority.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài bình giảng đặt nặng gánh san hà cạnh nỗi nhà để làm rõ xung đột giữa việc chung và tình riêng.
The commentary places nặng gánh san hà beside family concerns to clarify the conflict between public duty and private feeling.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “nặng gánh san hà”
“nặng gánh san hà” nghĩa là gì?
đau đáu và tự mang trách nhiệm về việc lớn của đất nước
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.