Nặng gánh means burdened by a deep emotional attachment or by substantial responsibility.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nặng gánh` là cách nói nghĩa chuyển: hoặc mang một tình cảm sâu, khó dứt (`nặng gánh tương tư`), hoặc phải đảm đương trách nhiệm lớn (`nặng gánh gia đình`, `nặng gánh công việc`). `Gánh` ở đây là hình ảnh mang vác; cụm không tự cho biết trách nhiệm do ai giao, người ấy có phải chịu một mình, có khó khăn tài chính hay có hoàn thành được không. Khi nói việc chăm sóc gia đình, không nên dùng vẻ đẹp của hình ảnh `gánh` để lãng mạn hóa sự phân công bất bình đẳng hoặc kiệt sức. `Nặng gánh` nhấn người mang tình cảm/trách nhiệm; `gánh nặng` thường gọi chính điều gây sức ép. Chưa có chữ Hán–Nôm nào được nguồn định vị riêng cho toàn cụm nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Mang trong lòng một tình cảm hoặc nỗi vương vấn sâu sắc, thường gặp trong văn chương.
🇬🇧 Burdened with a deep, lingering feeling or emotional attachment, especially in literary language.
Ví dụ dùng từ:
Chàng trai trong câu hát nặng gánh tương tư, đêm nào cũng ngóng tin người cũ.
The young man in the song is burdened with longing and waits every night for news of his former love.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật nặng gánh ân tình nên chưa đành rời quê sau buổi tiễn đưa.
The character is deeply bound by affection and cannot yet bring herself to leave her hometown after the farewell.
Source: VietLayers editorial exampleCụm nặng gánh nhớ thương tạo giọng văn trữ tình, không tự chứng minh tình cảm được đáp lại.
The phrase nặng gánh nhớ thương creates a lyrical tone; it does not prove that the feeling is reciprocated.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng nặng gánh tương tư vì đoạn thơ nói rõ một nỗi yêu thầm kéo dài.
The translation uses nặng gánh tương tư because the poem clearly describes prolonged unrequited love.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Mang hoặc phải lo một phần trách nhiệm đáng kể đối với gia đình, công việc hay việc chung.
🇬🇧 To shoulder a substantial responsibility for family, work, or a shared undertaking.
Ví dụ dùng từ:
Chị nặng gánh gia đình nên cả nhà bàn lại cách chia việc chăm ông bà và con nhỏ.
She shoulders major family responsibilities, so the household revisits how care for the grandparents and children is divided.
Source: VietLayers editorial exampleSau khi trưởng nhóm nghỉ bệnh, anh Phúc nặng gánh công việc nhưng vẫn xin thêm người thay vì làm kiệt sức.
After the team lead falls ill, Phúc carries a heavier workload but asks for more staff rather than exhausting himself.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: Con đừng ôm hết rồi than nặng gánh; chuyện nhà mình chia nhau làm nghen.
Mom says: Do not take everything on and then feel overburdened; let us share the household work.
Source: VietLayers editorial exampleNói cô ấy nặng gánh mưu sinh không có nghĩa cô ấy là người duy nhất kiếm tiền trong nhà.
Saying that she bears a heavy livelihood burden does not mean she is the household's only earner.
Source: VietLayers editorial exampleBài phỏng vấn giải thích nặng gánh ở phần trách nhiệm chăm sóc, không suy người được chăm là một gánh nặng.
The interview explains nặng gánh in terms of caregiving responsibility without implying that the person receiving care is a burden.
Source: VietLayers editorial exampleChú Bảy còn nặng gánh quán nhỏ, nên mấy người con thay phiên phụ chú vào giờ đông khách.
Chú Bảy still carries major responsibility for the small eatery, so his children take turns helping during busy hours.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thân vì muốn lập thân mà ngại nặng gánh gia đình.”
“anh nặng gánh hơn em nhiều mà!”
“Não người cữ gió tùng mưa, Một ngày nặng gánh tương tư một ngày.”