Nắng rất mạnh và nóng, chói chang.
Tiếng Anh: Of sunshine, fierce, hot and glaring.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nắng rất mạnh và nóng, chói chang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho trời trưa mùa nắng: trời nắng gắt, trời trưa nắng gắt, giờ nắng gắt. Người ta tránh ra đường vì sợ nhức đầu, quên đem dù, trâu tìm bến nước, ván cầu nóng như lửa. Trời ui ui là trái với nắng gắt.
🇬🇧 Southern writing uses it for the midday sky of the dry season: a blazing sun, fierce noon heat, the hottest hours. People avoid going out for fear of headaches, regret forgetting their umbrella, buffalo seek the water, and wooden bridges burn underfoot. An overcast sky is its opposite.
Thí dụ:
Cẩm Vân muốn đi nữa, ngặt vì trời nắng gắt mà nàng quên đem dù nên phải đi về.
Cam Van wanted to walk on, but the sun was fierce and she had forgotten her umbrella, so she had to go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTrời trưa nắng gắt, nhà vua mệt nhoài, dừng cương ngựa trước một vườn cam trĩu quả.
Under the harsh noon sun the king, exhausted, reined in his horse before an orchard heavy with oranges.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMọi khi, bịnh dịch xảy ra khi nắng gắt sắp chấm dứt qua mùa mưa.
Epidemics usually break out when the fierce dry season is about to give way to the rains.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamBuổi trưa đã tới, nắng gắt và bóng tôi cụt ngủn in dưới mặt đất.
Noon had come, the sun was fierce, and my shadow lay stubby on the ground.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTrời đang giữa trưa, nắng gắt, và trong nhà nực như trong lò.
It was the middle of the day, the sun blazing, and the house was as stifling as an oven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTrời chưa nắng gắt, cậu đội nón ngồi ngoài cho mát mẻ.
The sun was not yet fierce, so he wore his hat and sat outside where it was cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnQuan sốt sắng đi với Triều, Xuân cũng đi theo, duy cô Quế thấy trời nắng gắt, sợ nhức đầu nên cô ở nhà.
Quan eagerly went with Trieu, Xuan went too, only Miss Que stayed home, seeing how fierce the sun was and fearing a headache.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHình như cả hòn đảo nầy chỉ có một bến trâu độc nhứt nầy hay sao mà trâu tựu về đây rất nhiều vào giờ nắng gắt.
It seems this whole island has only this one buffalo landing, for buffalo crowd here in the hottest hours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTrời nắng gắt, ván cầu nóng như lửa đốt.
The sun was blazing, and the bridge planks were as hot as fire.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBữa nay trời ui ui, chớ không nắng gắt.
Today the sky is overcast, not harsh and sunny.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cẩm Vân muốn đi nữa, ngặt vì trời nắng gắt mà nàng quên đem dù nên phải đi về.”“Trời trưa nắng gắt, nhà vua mệt nhoài, dừng cương ngựa trước một vườn cam trĩu quả.”“Mọi khi, bịnh dịch xảy ra khi nắng gắt sắp chấm dứt qua mùa mưa.”“Buổi trưa đã tới, nắng gắt và bóng tôi cụt ngủn in dưới mặt đất.”“Trời đang giữa trưa, nắng gắt, và trong nhà nực như trong lò.”“Trời chưa nắng gắt, cậu đội nón ngồi ngoài cho mát mẻ.”“Quan sốt sắng đi với Triều, Xuân cũng đi theo, duy cô Quế thấy trời nắng gắt, sợ nhức đầu nên cô ở nhà.”“Hình như cả hòn đảo nầy chỉ có một bến trâu độc nhứt nầy hay sao mà trâu tựu về đây rất nhiều vào giờ nắng gắt.”