Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nằm ngay đơ” là gì?

Nằm thẳng băng, cứng đơ, không cựa quậy, như người đuối sức, té xỉu, đau nặng hay vừa mổ xong, con tằm lên bịnh; nói cả đồ vật nằm im một chỗ; cụm từ chỉ tả dáng nằm, không tự nói ra nguyên do.

Tiếng Anh: To lie flat and stiff without stirring, as someone exhausted, fainted, very ill or just out of surgery, or a sick silkworm; also of an object lying still; it describes the posture, not its cause.

Cách đọc
nằm ngay đơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằm ngay đơ”:

1 nét nghĩa
1nằm thẳng cứng, không cựa quậycử chỉ[thân mật]
B1

🇻🇳 Nằm thẳng băng, cứng đơ như khúc cây, không cựa quậy trở mình, vì đuối sức, té xỉu, đau hay vừa mổ; nói cả con vật và đồ vật nằm im một chỗ. Có khi so sánh nằm ngay đơ như cán cuốc.

🇬🇧 To lie straight and stiff as a log without stirring or turning over, from exhaustion, a faint, pain or surgery; also said of animals and objects lying still. It is sometimes compared to a hoe handle.

Cụm thường gặp:
nằm ngay đơnằm ngay đơ cán cuốcnằm ngay đơ không cựa quậy
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nằm ngay đơ + tân ngữnằm ngay đơ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nằm ngay đơ

Thí dụ:

Chàng lên tới tàu thì đuối sức nên nằm ngay đơ.

By the time he reached the ship he was so exhausted that he lay flat and did not stir.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chánh Tâm thấy hình dạng như vầy, rồi lại nghe lời điên cuồng như vậy nữa, chàng đau đớn ăn năn quá nên chàng té xỉu nằm ngay đơ dưới đất.

Seeing her in such a state and hearing such wild words, Chanh Tam was so stricken with grief and remorse that he fainted and lay stiff on the ground.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thím hoảng hốt khi nghe tiếng ông ta rên hừ hừ nhưng nằm ngay đơ không cựa quậy gì hết.

She was alarmed to hear him groaning while he lay stiff and did not stir at all.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Mãi cho đến ba giờ rưỡi khuya, Thảo mới thấy chiếc xe bàn có bánh xe được đẩy ra khỏi phòng mổ, trên xe bàn một bệnh nhân phủ tra trắng nằm ngay đơ.

Not until half past three in the morning did Thao see the wheeled trolley pushed out of the operating room, with a patient under a white sheet lying perfectly still on it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Ngọc Khánh lật đật bươi lá dâu lên, thì thấy tằm nằm ngay đơ, không cựa quậy.

Ngoc Khanh hurriedly pushed the mulberry leaves aside and found the silkworm lying stiff and motionless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Hột mít bây giờ không lăn tròn nữa mà nằm ngay đơ cán cuốc.

The jackfruit seed no longer rolled about but lay dead still, stiff as a hoe handle.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng lên tới tàu thì đuối sức nên nằm ngay đơ.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 14
““ Chánh Tâm thấy hình dạng như vầy, rồi lại nghe lời điên cuồng như vậy nữa, chàng đau đớn ăn năn quá nên chàng té xỉu nằm ngay đơ dưới đất.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương XIV - TỈNH NGỘ ĂN NĂN
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nằm ngay đơ”

“nằm ngay đơ” nghĩa là gì?

Nằm thẳng băng, cứng đơ, không cựa quậy, như người đuối sức, té xỉu, đau nặng hay vừa mổ xong, con tằm lên bịnh; nói cả đồ vật nằm im một chỗ; cụm từ chỉ tả dáng nằm, không tự nói ra nguyên do.

“nằm ngay đơ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Chàng lên tới tàu thì đuối sức nên nằm ngay đơ.”

“nằm ngay đơ” có biến thể vùng miền nào?

“nằm ngay đơ” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: nằm ngay đơ; nằm ngay đơ ra (Văn Nam Bộ và tiếng Việt khẩu ngữ), nằm thẳng đơ; nằm cứng đờ; nằm bất động (Cách giải hiện nay, không nhập), ngay đơ; chết; tê liệt; bất tỉnh (Ranh nghĩa, không nhập).

“nằm ngay đơ” thuộc từ loại gì?

“nằm ngay đơ” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.