Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nằm nghỉ” là gì?

Ngả lưng nằm xuống cho thân mình nghỉ ngơi, lúc mệt, lúc trong mình không khỏe hay sau bữa ăn.

Tiếng Anh: To lie down and rest the body, when tired, unwell, or after a meal.

Cách đọc
nằm nghỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằm nghỉ”:

1 nét nghĩa
1ngả lưng nằm cho khỏeđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Nằm là ngả mình xuống, nghỉ là thôi làm để lấy sức. Nằm nghỉ là nằm xuống cho khỏe chớ không hẳn là ngủ. Trong kho văn Nam Bộ người ta nằm nghỉ trong phòng, trong buồng riêng, trên chiếu, và hay nói nằm nghỉ lưng, nằm nghỉ trưa. Cụm nầy hay theo sau một việc vừa xong: nấu ăn rồi nằm nghỉ, rửa mặt rồi vô phòng nằm nghỉ, uống thuốc rồi nằm nghỉ. Nó cũng hay có trong lời mời, lời khuyên người khách hay người đang mệt đi nằm nghỉ.

🇬🇧 The first element is to lie down, the second to stop working and recover strength. The phrase means lying down to rest rather than necessarily to sleep. In the Southern corpus people rest in their room, in a private chamber or on a mat, and often speak of resting the back or taking a midday rest. It tends to follow something just finished: cooking and eating, washing the face, taking medicine. It also turns up in invitations and advice, urging a guest or a tired person to go and lie down.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nằm nghỉ + tân ngữnằm nghỉ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nằm nghỉ

Thí dụ:

Tuấn uống thuốc với nước trà nóng, và nằm nghỉ nên năm phút sau thì nghe đỡ.

Tuan took the medicine with hot tea and lay down to rest, and five minutes later felt better.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Cô lên đi để tui đưa cô về buồng riêng nằm nghỉ rồi mình sẽ nói chuyện sau.

Come up, miss, and I will take you to your own room to lie down, then we will talk later.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Dần đi rồi thì Đạt đem gạo với tôm cá lên nhà kho nấu mà ăn rồi nằm nghỉ.

Once Dan had gone, Dat took the rice, shrimp and fish up to the storehouse, cooked and ate, then lay down to rest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Duy Linh thấy tình cảnh ấy thì cảm động nên thở dài lắc đầu, đi vào phòng nằm nghỉ.

Moved by the scene, Duy Linh sighed, shook a weary head and went into the room to lie down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Còn Cô Hai thì múc nước cho Ba Có rửa mặt, rồi trải chiếu đem gối mời chị ta nằm nghỉ.

As for Hai, she drew water for Ba Co to wash her face, then spread a mat, brought a pillow and invited her to lie down and rest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Cô lui cui làm đến nổi nắng, cô mới đi rửa mặt rồi vô phòng nằm nghỉ.

She busied herself with the work until the sun was hot, then went to wash her face and into her room to lie down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Chàng mệt mỏi nên xin phép thầy về phòng riêng nằm nghỉ để mẹ ngồi tiếp chuyện với khách.

Tired, he asked his father's leave to go to his own room and lie down, leaving his mother to keep the guests company.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Về chòi, Hai Tam ung dung trải nóp xuống vạt mà nằm nghỉ lưng.

Back at the hut, Hai Tam calmly spread a rush mat on the bamboo bed and lay down to rest a while.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thầy giáo không cho, cầm Chung ở lại ăn cơm với thầy rồi nằm nghỉ trưa đến 2 giờ rưỡi mới về được.

The teacher would not allow it and kept Chung to eat with him, then take a midday rest until half past two before going home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Khi ông Chúa Hòn vào phòng nằm nghỉ, ông Bá Vạn về nhà riêng.

When the Lord of the Island went into his room to lie down, Ba Van went back to his own house.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuấn uống thuốc với nước trà nóng, và nằm nghỉ nên năm phút sau thì nghe đỡ.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Đứa Con Thương Của Đất Mẹ
“Cô lên đi để tui đưa cô về buồng riêng nằm nghỉ rồi mình sẽ nói chuyện sau.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
“Dần đi rồi thì Đạt đem gạo với tôm cá lên nhà kho nấu mà ăn rồi nằm nghỉ.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 06
“Duy Linh thấy tình cảnh ấy thì cảm động nên thở dài lắc đầu, đi vào phòng nằm nghỉ.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 14
“Còn Cô Hai thì múc nước cho Ba Có rửa mặt, rồi trải chiếu đem gối mời chị ta nằm nghỉ.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 18
“Cô lui cui làm đến nổi nắng, cô mới đi rửa mặt rồi vô phòng nằm nghỉ.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 10
“Chàng mệt mỏi nên xin phép thầy về phòng riêng nằm nghỉ để mẹ ngồi tiếp chuyện với khách.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 5
“Về chòi, Hai Tam ung dung trải nóp xuống vạt mà nằm nghỉ lưng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nằm nghỉ”

“nằm nghỉ” nghĩa là gì?

Ngả lưng nằm xuống cho thân mình nghỉ ngơi, lúc mệt, lúc trong mình không khỏe hay sau bữa ăn.

“nằm nghỉ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Tuấn uống thuốc với nước trà nóng, và nằm nghỉ nên năm phút sau thì nghe đỡ.”

Từ “nằm nghỉ” có nguồn gốc từ đâu?

“nằm nghỉ” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nằm nghỉ” thuộc từ loại gì?

“nằm nghỉ” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.