Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Nam Kỳ” là gì?

Tên cũ của miền Nam Việt Nam, vùng đất từ Đồng Nai, Sài Gòn xuống tới Cà Mau, người xưa còn gọi là Lục tỉnh.

Tiếng Anh: The old name for southern Vietnam, the land from Dong Nai and Saigon down to Ca Mau, which people of the past also called the Six Provinces.

Cách đọc
Nam Kỳ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Nam Kỳ”:

1 nét nghĩa
1tên cũ của miền Namđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nam là phương nam, kỳ là một miền đất lớn. Nam Kỳ là tên người ta dùng hồi xưa để gọi cả miền Nam, chỗ đất ruộng, kinh rạch từ Đồng Nai, Sài Gòn xuống tới miền Tây. Người xưa còn nói Nam Kỳ Lục tỉnh vì miền nầy có sáu tỉnh lớn. Trong kho văn Nam Bộ tên nầy hay đi với toàn, khắp, toàn cõi, xứ, biên giới, để nói chuyện ruộng lúa, mua bán, đi lại, bịnh hoạn trong cả miền. Chữ viết hoa vì là tên riêng; trong sách cũ có khi viết Nam kỳ.

🇬🇧 The first word means south, the second a large region. Nam Ky is the name people once used for the whole of the South, the land of rice fields and canals from Dong Nai and Saigon down to the Mekong Delta. People also said the Six Provinces of Nam Ky, since the region had six large provinces. In the Southern corpus the name often follows all of, throughout, the whole land of, or the border of, in talk of rice growing, trade, travel and illness across the region. It is capitalised as a proper name; old books sometimes write the second word in lower case.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + Nam Kỳđọc / xem / viết / lưu + Nam KỳNam Kỳ + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Tư Cồ khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, lục tỉnh, biết làm đủ thứ nghề.

Tu Co boasted that he had drifted all over Nam Ky and the Six Provinces and knew how to do every kind of trade.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ruộng hai tỉnh này chiếm 1/4 trong tổng số diện tích làm ruộng của toàn cõi Nam kỳ.

The rice fields of these two provinces made up a quarter of the total farmland in the whole of Nam Ky.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Qua khỏi Snoul, tiến về biên giới Nam Kỳ thì bò nghe như lạc hướng và rất khó chịu.

Past Snoul, heading toward the border of Nam Ky, the cattle seemed to lose their bearings and grew very restless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Hiện giờ, người Lang Sa mua bán khắp Nam kỳ Lục tỉnh.

These days the French trade all over Nam Ky and the Six Provinces.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tháng 11-1882, lúc bịnh đang hoành hành trong toàn cõi Nam Kỳ, sao chổi lại mọc.

In November 1882, while disease was raging across the whole of Nam Ky, a comet appeared.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tư Cồ khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, lục tỉnh, biết làm đủ thứ nghề.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Ruộng hai tỉnh này chiếm 1/4 trong tổng số diện tích làm ruộng của toàn cõi Nam kỳ.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Khái quát về việc khai khẩn thời Pháp thuộc ở Nam kỳ
“Qua khỏi Snoul, tiến về biên giới Nam Kỳ thì bò nghe như lạc hướng và rất khó chịu.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng
“Hiện giờ, người Lang Sa mua bán khắp Nam kỳ Lục tỉnh.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 10
“Tháng 11-1882, lúc bịnh đang hoành hành trong toàn cõi Nam Kỳ, sao chổi lại mọc.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Làng An Định, Căn Cứ Của Đạo Tứ Ân Và Của Phong Trào Cần Vương Toàn Nam Kỳ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Nam Kỳ”

“Nam Kỳ” nghĩa là gì?

Tên cũ của miền Nam Việt Nam, vùng đất từ Đồng Nai, Sài Gòn xuống tới Cà Mau, người xưa còn gọi là Lục tỉnh.

“Nam Kỳ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tư Cồ khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, lục tỉnh, biết làm đủ thứ nghề.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “Nam Kỳ” là gì?

“Nam Kỳ” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 南 (nam), 圻 (kỳ). Lớp từ vựng: native.

“Nam Kỳ” thuộc từ loại gì?

“Nam Kỳ” thuộc từ loại danh từ riêng. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.