Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nằm chèo queo” là gì?

Nằm co người lại một mình, trông lẻ loi, thường là lúc buồn, lúc bịnh hay lúc không có việc gì làm.

Tiếng Anh: To lie curled up by oneself, looking forlorn, usually out of sadness, sickness or having nothing to do.

Cách đọc
nằm chèo queo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằm chèo queo”:

1 nét nghĩa
1nằm co ro một mìnhđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Chèo queo là tiếng Nam Bộ tả cái dáng nằm co lại, thu mình, trông lẻ loi. Nằm chèo queo vì vậy không chỉ nói cách nằm mà còn nói cái cảnh: một người nằm đó một mình, buồn, bịnh hay rảnh không biết làm gì. Trong kho văn Nam Bộ người ta nằm chèo queo trên bộ ván, trong góc ván, trên chõng, trên võng, sau lái chiếc tam bản; hay kèm những nét như tay gác qua trán, mắt nhắm lim dim, nước mắt tuôn. Nó hay đi với một mình: nằm chèo queo một mình, nằm chèo queo ở nhà một mình hoài.

🇬🇧 Cheo queo is a Southern word for lying curled in on oneself, looking forlorn. So the phrase names not just a posture but a scene: someone lying there alone, sad, sick, or idle with nothing to do. In the Southern corpus people lie curled up on a plank bed, in its corner, on a bamboo cot, in a hammock, at the stern of a sampan, often with an arm across the forehead, eyes half shut, tears flowing. It often goes with alone: lying curled up by oneself, lying curled up at home alone day after day.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nằm chèo queo + tân ngữnằm chèo queo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nằm chèo queo

Thí dụ:

Thằng Hồi không nói đi nói lại, lần đi lại góc ván phía trong vách nằm chèo queo.

Hoi did not argue back, just shuffled over to the corner of the plank bed by the wall and lay curled up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Lúc nãy ông thấy nó nằm chèo queo sau lái chiếc tam bản.

A while ago he saw the kid lying curled up at the stern of the sampan.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Bà Kế hiền đau nằm chèo queo ở nhà một mình với hai đứa ở; Thượng Tứ đi biệt không thấy trở về.

Mrs. Ke Hien lay sick and curled up at home alone with two servants; Thuong Tu had gone off and never came back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Tư Cầu suýt bật cười, nhưng ráng giữ lại kịp và làm như rên ư ư trong miệng rồi day mặt ra phía ngoài chõng nằm chèo queo lại ngủ.

Tu Cau nearly burst out laughing but held it in just in time, pretended to moan under his breath, then turned his face to the outer side of the cot and lay curled up to sleep again.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Bà nằm chèo queo trên ván tay gác qua trán, mắt nhắm lim dim.

She lay curled up on the plank bed, an arm across her forehead, eyes half closed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Túy Nga nằm chèo queo ngoài bộ ván, nước mắt tuôn dầm dề.

Tuy Nga lay curled up on the plank bed out front, tears streaming down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Cứ nằm chèo queo ở nhà một mình hoài, tôi buồn lại nhớ con, nên tôi kiếm tiệm đi may lại giải khuây.

Lying curled up at home by myself all the time, I grew lonely and missed my child, so I found a shop to sew at to take my mind off things.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Nàng nằm chèo queo gác tay lên trán mà suy nghĩ hoài.

She lay curled up with an arm across her forehead, thinking on and on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Tôi nằm chèo queo một mình, thiệt buồn hết sức.

I lay curled up all by myself, terribly sad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Còn thằng Hiệp về thẳng bên nhà, nó nằm chèo queo trên cái võng, nước mắt cứ tuôn ra hoài, không ăn không uống chi hết.

As for Hiep, he went straight home and lay curled up in the hammock, tears flowing on and on, not eating or drinking a thing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thằng Hồi không nói đi nói lại, lần đi lại góc ván phía trong vách nằm chèo queo.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 11
“Lúc nãy ông thấy nó nằm chèo queo sau lái chiếc tam bản.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Bà Kế hiền đau nằm chèo queo ở nhà một mình với hai đứa ở; Thượng Tứ đi biệt không thấy trở về.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 07
“Tư Cầu suýt bật cười, nhưng ráng giữ lại kịp và làm như rên ư ư trong miệng rồi day mặt ra phía ngoài chõng nằm chèo queo lại ngủ.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Bà nằm chèo queo trên ván tay gác qua trán, mắt nhắm lim dim.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 6
“Túy Nga nằm chèo queo ngoài bộ ván, nước mắt tuôn dầm dề.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 03
“Cứ nằm chèo queo ở nhà một mình hoài, tôi buồn lại nhớ con, nên tôi kiếm tiệm đi may lại giải khuây.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 6
“Nàng nằm chèo queo gác tay lên trán mà suy nghĩ hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nằm chèo queo”

“nằm chèo queo” nghĩa là gì?

Nằm co người lại một mình, trông lẻ loi, thường là lúc buồn, lúc bịnh hay lúc không có việc gì làm.

“nằm chèo queo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vì nghĩa vì tình của Hồ Biểu Chánh: “Thằng Hồi không nói đi nói lại, lần đi lại góc ván phía trong vách nằm chèo queo.”

Từ “nằm chèo queo” có nguồn gốc từ đâu?

“nằm chèo queo” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nằm chèo queo” thuộc từ loại gì?

“nằm chèo queo” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.