Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nằm dài” là gì?

Nằm duỗi thẳng cả người ra, thường là buông mình xuống cho khỏe, hay vì mệt, vì buồn mà không muốn làm gì.

Tiếng Anh: To lie stretched out full length, usually flopping down to rest, or out of tiredness or low spirits.

Cách đọc
nằm dài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằm dài”:

1 nét nghĩa
1nằm duỗi thẳng người rađời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nằm dài là nằm duỗi hết chiều dài thân mình, không co không ngồi. Trong kho văn Nam Bộ người ta nằm dài trên giường, trên chõng, trên đi văng, trên bộ ván, trên sạp xuồng, hay trên gác trọ; thường là khi mệt đuối, khi đi bộ mỏi chơn, hay khi buồn, khi đang nghĩ ngợi. Nó hay đi với lên, xuống: nằm dài lên chõng, nằm dài xuống đi văng. Có khi nó chỉ tả cái dáng nằm thong thả, như bầy trẻ nằm dài trên bộ ván mà tập đọc.

🇬🇧 The phrase means lying along the full length of the body, neither curled up nor sitting. In the Southern corpus people stretch out on beds, bamboo cots, divans, plank beds, the deck of a small boat, or in a rented attic, usually when worn out, footsore from walking, or sad and lost in thought. It often takes words meaning up onto or down onto. Sometimes it only describes an easy sprawl, like children stretched out on a plank bed practising their reading.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nằm dài + tân ngữnằm dài + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nằm dài

Thí dụ:

Trần Văn Sửu mệt đuối, nên leo lên ghe rồi anh ta nằm dài, nói không ra tiếng.

Tran Van Suu, worn out, climbed onto the boat and lay stretched out, unable to get a word out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Hai chị em lặng lẽ phụ nhau để nấu ăn còn Thảo thì nằm dài trong phòng mà buồn.

The two sisters quietly helped each other cook, while Thao lay sprawled in the room, feeling low.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Buổi trưa về nằm dài trên giường, Dương cũng nghe lòng mình ray rức làm sao đó.

Coming home at noon and lying stretched out on the bed, Duong too felt a strange ache of unease inside.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Nằm dài xuống đi-văng vài phút, thở ra thở vào, bà Phán lại đứng lên đi thay đồ.

After lying stretched out on the divan for a few minutes, breathing in and out, Mrs Phan got up again to go and change.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Chàng để nguyên y phục mà nằm dài lên chõng vì đi bộ mỏi rụng cả hai chơn.

He lay down full length on the bamboo cot in all his clothes, for walking had worn both his legs out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Hắn nằm dài lên đó, không cần gối, mới được độ hai phút là ngáy pho-pho.

He stretched out on it, no pillow needed, and within barely two minutes was snoring loudly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Tôi reo vui như đứa trẻ con, tìm về căn phòng cũ tôi nằm dài lên nệm gối quen thuộc.

I cried out with joy like a child, went back to my old room and lay stretched out on the familiar mattress and pillows.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Thi sĩ Hải Hồ nằm dài trên gác trọ, nằm sấp theo kiểu mấy anh học trò dài lưng tốn vải.

The poet Hai Ho lay sprawled in the rented attic, face down in the manner of those long-backed students.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Trong nhà, năm ba đứa trẻ nằm dài trên bộ ván tập đọc, xí xô, xí xào lấn át tiếng nhau.

Inside the house, a handful of children lay stretched out on the plank bed practising their reading, chattering and drowning each other out.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tên Tám cho xuồng lủi vào một đám điên điển và nằm dài lên sạp nghỉ.

Tam steered the boat into a clump of dien dien shrubs and stretched out on the deck to rest.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trần Văn Sửu mệt đuối, nên leo lên ghe rồi anh ta nằm dài, nói không ra tiếng.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 3
“Hai chị em lặng lẽ phụ nhau để nấu ăn còn Thảo thì nằm dài trong phòng mà buồn.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 3
“Buổi trưa về nằm dài trên giường, Dương cũng nghe lòng mình ray rức làm sao đó.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
“Nằm dài xuống đi-văng vài phút, thở ra thở vào, bà Phán lại đứng lên đi thay đồ.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Người chồng gian lận
“Chàng để nguyên y phục mà nằm dài lên chõng vì đi bộ mỏi rụng cả hai chơn.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3
“Hắn nằm dài lên đó, không cần gối, mới được độ hai phút là ngáy pho-pho.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3
“Tôi reo vui như đứa trẻ con, tìm về căn phòng cũ tôi nằm dài lên nệm gối quen thuộc.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
“Thi sĩ Hải Hồ nằm dài trên gác trọ, nằm sấp theo kiểu mấy anh học trò dài lưng tốn vải.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nàng Thơ Lạc Lối
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nằm dài”

“nằm dài” nghĩa là gì?

Nằm duỗi thẳng cả người ra, thường là buông mình xuống cho khỏe, hay vì mệt, vì buồn mà không muốn làm gì.

“nằm dài” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Trần Văn Sửu mệt đuối, nên leo lên ghe rồi anh ta nằm dài, nói không ra tiếng.”

Từ “nằm dài” có nguồn gốc từ đâu?

“nằm dài” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nằm dài” thuộc từ loại gì?

“nằm dài” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.