Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nái” là gì?

Nái là con vật cái nuôi để đẻ, nhứt là heo nái, con heo cái nuôi để lấy lứa.

Tiếng Anh: A female animal kept for breeding, above all heo nai, a sow kept for litters.

Cách đọc
nái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

heo nái

Con heo cái nuôi để đẻ, gây bầy heo con; thịt heo nái già thì dai, phải luộc kỹ.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nái”:

1 nét nghĩa
1con vật cái nuôi để đẻ, nhứt là heo náichăn nuôi[thường]
B1

🇻🇳 Con vật cái nuôi để đẻ, lấy lứa; thường nhứt là heo nái, con heo cái nuôi để sanh heo con bán. Heo nái hay dắt bầy con đi ủi đất kiếm ăn quanh nhà, quanh ruộng.

🇬🇧 A female animal kept for breeding; most often heo nai, a sow kept to produce piglets for sale. A sow is often seen leading her litter about, rooting for food around the house and fields.

Cụm thường gặp:
heo náicon heo náithịt heo náinuôi heo nái
Mẫu ngữ pháp:
con + náinuôi / bắt / thấy + náibầy / đàn + nái

Thí dụ:

Nói xong, Tư Hưng chạy lùa ba con heo nái.

With that, Tu Hung ran off to herd the three sows.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Có ba đứa nhỏ chạy giỡn chơi xung quanh mấy cây sua đũa cười nói vang rân, lại có con heo nái dắt bầy con đi ổn ện trong đám cỏ, mũi ủi đất, đuôi ngúc ngoắt.

Three children were running and playing around the sesban trees, laughing and chattering loudly, and a sow led her litter waddling through the grass, snout rooting in the earth, tail wagging.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Thịt heo già, thịt heo nái mà dì luộc rồi thì cũng trở nên mềm mại, không dai, da thật dòn.

Even old pork, even sow meat, once she had boiled it, turned out tender, not tough, with really crisp skin.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Lúc ban trưa nông phu đều nghỉ hết, lại trời vần vũ chuyển mưa, nên đường vắng hoe không có người qua lại, duy chỉ có con heo nái của cai tuần Tám dắt bầy con đi trên lề đường, ủi cỏ lên kiếm bầy trùng để ăn, với con chó cò của ai chạy lăng xăng trên bờ mẫu.

At midday the farmhands were all resting and the sky was clouding over for rain, so the road was deserted; there was only patrol chief Tam's sow leading her litter along the verge, rooting up the grass for grubs, and someone's lean dog trotting busily along the field bank.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có ba đứa nhỏ chạy giỡn chơi xung quanh mấy cây sua đũa cười nói vang rân, lại có con heo nái dắt bầy con đi ổn ện trong đám cỏ, mũi ủi đất, đuôi ngúc ngoắt.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 04
“Lúc ban trưa nông phu đều nghỉ hết, lại trời vần vũ chuyển mưa, nên đường vắng hoe không có người qua lại, duy chỉ có con heo nái của cai tuần Tám dắt bầy con đi trên lề đường, ủi cỏ lên kiếm bầy trùng để ăn, với con chó cò của ai chạy lăng xăng trên bờ mẫu.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Tư Ngạn bị cọp cõng mất một con heo nái.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
“Có tới hai tháng, kể từ buổi trưa địch bắn phá ụ đất trên đê làm chết con trâu nái của lão Chánh Bá cựu.”
Đỗ Thúc Vịnh, Dì Mơ, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nái”

“nái” nghĩa là gì?

Nái là con vật cái nuôi để đẻ, nhứt là heo nái, con heo cái nuôi để lấy lứa.

Cụm từ “heo nái” nghĩa là gì?

Con heo cái nuôi để đẻ, gây bầy heo con; thịt heo nái già thì dai, phải luộc kỹ.

“nái” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Có ba đứa nhỏ chạy giỡn chơi xung quanh mấy cây sua đũa cười nói vang rân, lại có con heo nái dắt bầy con đi ổn ện trong đám cỏ, mũi ủi đất, đuôi ngúc ngoắt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.