Nghĩa của “mỹ vị” là gì?
Món ăn ngon và quý; thường nói trong cụm cao lương mỹ vị, là đồ ăn ngon của nhà giàu sang.
Tiếng Anh: Fine, choice food; usually said in a set phrase meaning the rich dishes of a wealthy table.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mỹ vị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mỹ vị là món ăn ngon, món quý. Nó hay đi chung thành cao lương mỹ vị, chỉ các món ngon vật lạ của nhà giàu sang: một bữa cơm đầy cao lương mỹ vị, nếm đủ cao lương mỹ vị. Người ta cũng dùng cụm đó để khen một món quê mà ngon, như măng hầm thịt.
🇬🇧 It names fine, choice food. It mostly appears in a four-word set phrase for the rare and rich dishes of a wealthy table: a meal laden with delicacies, to have tasted every delicacy. The same phrase is also used to praise a country dish that tastes wonderful, such as bamboo shoots stewed with meat.
Thí dụ:
Măng trẻ Mạnh Tông hầm thịt là cao lương mỹ vị.
Young Manh Tong bamboo shoots stewed with meat are a rare delicacy.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamLiên đã nếm đủ tất cả cao lương mỹ vị có trên đất nước và chắc chắn mình không thèm lạt món nào cả, và món nào nàng ăn cũng chẳng nghe ngon bao nhiêu.
Lien had tasted every delicacy to be had in the country and was sure she craved none of them, and nothing she ate seemed to taste all that good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Măng trẻ Mạnh Tông hầm thịt là cao lương mỹ vị.”“Liên đã nếm đủ tất cả cao lương mỹ vị có trên đất nước và chắc chắn mình không thèm lạt món nào cả, và món nào nàng ăn cũng chẳng nghe ngon bao nhiêu.”Câu hỏi thường gặp về “mỹ vị”
“mỹ vị” nghĩa là gì?
Món ăn ngon và quý; thường nói trong cụm cao lương mỹ vị, là đồ ăn ngon của nhà giàu sang.
“mỹ vị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Măng trẻ Mạnh Tông hầm thịt là cao lương mỹ vị.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.